vanban.org

Điều 8. Trình tự và thời gian thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất; điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất — Quyết định 42/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 45/2021/QĐ-UBND · 13/12/2021
Sơn La Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian thực hiện thủ tục hành chính của từng cơ quan đơn vị có liên quan trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Sơn La · 45/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Về Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; trình tự và thời gian thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La · 42/2018/QĐ-UBND
01/01/202245/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; trình tự, thời gian thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 19/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự và thời gian thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất; điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Nơi tiếp nhận hồ sơ: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này.

2. Thời gian thực hiện

2.1. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

a) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, tổ chức họp xác minh vị trí, nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất; gửi văn bản đến UBND các huyện, thành phố lấy ý kiến thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho các tổ chức có liên quan. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, sau 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ phải có văn bản trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do trả lại hồ sơ hoặc hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ để nộp theo quy định.

b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan phải có văn bản tham gia ý kiến thẩm định gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo.

c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn xin ý kiến của các cơ quan có liên quan, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, lập văn bản thẩm định, báo cáo UBND tỉnh, hướng dẫn tổ chức lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp quan điểm của các sở, ngành còn khác nhau, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp để thống nhất ý kiến (thời gian thực hiện được tăng thêm nhưng không quá năm (05) ngày làm việc).

Tổng thời gian thực hiện không quá hai mươi (20) ngày làm việc.

2.2. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

 a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, tổ chức họp thẩm định hoặc xin ý kiến về nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ sau ba (03) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ phải có văn bản trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do trả lại hồ sơ hoặc hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ để nộp theo quy định;

b) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của phòng Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan phải có văn bản tham gia ý kiến thẩm định gửi về phòng Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, xem xét giao đất, cho thuê đất;

c) Trong thời hạn không quá sáu (06) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn xin ý kiến của các cơ quan có liên quan, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, lập văn bản thẩm định, báo cáo UBND cấp huyện, hướng dẫn người sử dụng đất lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất.

Trường hợp quan điểm của các phòng, ban còn khác nhau, phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp để thống nhất ý kiến (thời gian thực hiện được tăng thêm nhưng không quá ba (03) ngày làm việc);

d) Trong thời hạn không quá một ngày rưỡi (1,5) ngày làm việc, phòng Tài nguyên và Môi trường hoàn thành hồ sơ thẩm định nhu cầu, chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả;

đ) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc Bộ phận một cửa trả kết quả cho người xin thẩm định nhu cầu.

Tổng thời gian thực hiện không quá hai mươi (20) ngày làm việc.