vanban.org

Điều 7. Trình tự và thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND — Quyết định 42/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 45/2021/QĐ-UBND · 13/12/2021
Sơn La Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian thực hiện thủ tục hành chính của từng cơ quan đơn vị có liên quan trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Sơn La · 45/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Về Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; trình tự và thời gian thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La · 42/2018/QĐ-UBND
01/01/202245/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; trình tự, thời gian thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 19/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự và thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND

1. Nơi tiếp nhận hồ sơ: Theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Quy định này.

2. Trình tự và thời gian thực hiện

2.1. Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh

a) Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho cơ quan chuyên môn nghiên cứu, thụ lý đơn để giải quyết;

b) Trong thời gian không quá bốn mươi (40) ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;

c) Trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp có quyền và nghĩa vụ liên quan;

d) Trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc, sau khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi quyết định cho các bên đương sự, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Thời gian thực hiện không quá năm mươi (50) ngày làm việc;

Trường hợp vụ việc phức tạp thẩm tra, xác minh gặp khó khăn hoặc phát sinh yêu cầu đo đạc, giám định chứng cứ thì thời gian giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá mười (10) ngày làm việc.

2.2. Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện

a) Trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc, Chủ tịch UBND cấp huyện giao cho phòng Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, thụ lý đơn để giải quyết;

b) Trong thời gian không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc, phòng Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;

c) Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, ký quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan;

d) Trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc, sau khi có quyết định của Chủ tịch UBND huyện, Văn phòng UBND cấp huyện gửi quyết định cho các bên đương sự, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Thời gian thực hiện không quá ba mươi năm (35) ngày làm việc;

Trường hợp vụ việc phức tạp thẩm tra, xác minh gặp khó khăn hoặc phát sinh yêu cầu đo đạc, giám định chứng cứ thì thời gian giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá mười (10) ngày làm việc.