vanban.org

Điều 12. Trình tự và thời gian thực hiện thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền — Quyết định 42/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 45/2021/QĐ-UBND · 13/12/2021
Sơn La Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian thực hiện thủ tục hành chính của từng cơ quan đơn vị có liên quan trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Sơn La · 45/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Về Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; trình tự và thời gian thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La · 42/2018/QĐ-UBND
01/01/202245/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; trình tự, thời gian thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 19/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trình tự và thời gian thực hiện thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1. Nơi tiếp nhận hồ sơ: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này.

2. Trình tự và thời gian thực hiện

a) Trong thời gian không quá một nửa (1/2) ngày làm việc, Bộ phận một cửa có trách nhiệm chuyển hồ sơ hợp lệ cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để giải quyết;

b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (trong trường hợp cần thiết);

Trường hợp khu đất có biến động thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lập trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất theo quy định (thời gian thực hiện được tiến hành song song trong quá trình thẩm tra hồ sơ và được cộng thêm thời gian nhưng không quá ba (03) ngày làm việc);

c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng ký chuyển mục đích hoặc in và trình cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận); cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả;

d) Trong thời gian không quá một nửa (1/2) ngày làm việc, Bộ phận một cửa có trách nhiệm trả kết quả cho người sử dụng đất;

đ) Trong thời gian không quá một (01) ngày làm việc, kể từ ngày đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tổ chức bàn giao đất tại thực địa theo quy định.

Tổng thời gian thực hiện không quá tám (08) ngày làm việc.