Điều 12. Trình tự và thời gian thực hiện thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1. Nơi tiếp nhận hồ sơ: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này.
2. Trình tự và thời gian thực hiện
a) Trong thời gian không quá một nửa (1/2) ngày làm việc, Bộ phận một cửa có trách nhiệm chuyển hồ sơ hợp lệ cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để giải quyết;
b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (trong trường hợp cần thiết);
Trường hợp khu đất có biến động thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lập trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất theo quy định (thời gian thực hiện được tiến hành song song trong quá trình thẩm tra hồ sơ và được cộng thêm thời gian nhưng không quá ba (03) ngày làm việc);
c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng ký chuyển mục đích hoặc in và trình cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận); cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả;
d) Trong thời gian không quá một nửa (1/2) ngày làm việc, Bộ phận một cửa có trách nhiệm trả kết quả cho người sử dụng đất;
đ) Trong thời gian không quá một (01) ngày làm việc, kể từ ngày đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tổ chức bàn giao đất tại thực địa theo quy định.
Tổng thời gian thực hiện không quá tám (08) ngày làm việc.