Điều 6. Trình tự và thời gian thực hiện thủ tục hòa giải, tranh chấp đất đai
1. Nơi tiếp nhận hồ sơ: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này.
2. Trình tự và thời gian thực hiện
a) Trong thời gian không quá một (01) ngày làm việc UBND cấp xã xem xét, phân công cán bộ thẩm tra, xác minh các nội dung liên quan;
b) Trong thời gian không quá hai mươi (20) ngày làm việc, UBND cấp xã tiến hành thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, UBND cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải;
d) Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm tra, xác minh, UBND cấp xã tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, lập biên bản hòa giải theo quy định;
đ) Trong thời gian không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành;
e) Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, nếu trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 Luật Đất đai;
Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
Tổng thời gian thực hiện không quá bốn mươi (40) ngày làm việc.