vanban.org

Điều 5. Quy định về hồ sơ và luân chuyển hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính về đất đai — Quyết định 42/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 45/2021/QĐ-UBND · 13/12/2021
Sơn La Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian thực hiện thủ tục hành chính của từng cơ quan đơn vị có liên quan trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Sơn La · 45/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Về Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; trình tự và thời gian thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La · 42/2018/QĐ-UBND
01/01/202245/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; trình tự, thời gian thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 19/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về hồ sơ và luân chuyển hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

1. Người sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục hành chính nộp một (01) bộ hồ sơ vào Bộ phận một cửa theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này.

2. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Bộ phận một cửa có trách nhiệm luân chuyển hồ sơ đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện thẩm định hồ sơ theo quy định.

4. Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận, giải quyết hồ sơ tại xã; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng, thời gian xin ý kiến bộ, ngành, thành viên UBND tỉnh và các cơ quan liên quan; thời gian làm thủ tục cho phép chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; thời gian xem xét, xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật; trưng cầu giám định và thời gian luân chuyển hồ sơ từ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện đến Văn phòng đăng ký đất đai và ngược lại.

Trường hợp thực hiện thủ tục tại các xã vùng sâu, vùng xa, biên giới thì cộng thêm mười (10) ngày làm việc.