vanban.org

Điều 17. Trình tự và thời gian thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất — Quyết định 42/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 45/2021/QĐ-UBND · 13/12/2021
Sơn La Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian thực hiện thủ tục hành chính của từng cơ quan đơn vị có liên quan trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Sơn La · 45/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Về Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; trình tự và thời gian thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La · 42/2018/QĐ-UBND
01/01/202245/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ; trình tự, thời gian thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 19/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trình tự và thời gian thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

1. Nơi tiếp nhận hồ sơ

Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Quy định này.

2. Trình tự và thời gian thực hiện

 a) Thời hạn thực hiện các công việc tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày có văn bản của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan xây dựng hoặc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan xác định và gửi ý kiến bằng văn bản đối với tài sản gắn liền với đất thuộc lĩnh vực của ngành quản lý;

c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính;

d) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, Sở hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cấp Giấy chứng nhận;

đ) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình, UBND cấp có thẩm quyền ký quyết định cấp Giấy chứng nhận, chuyển Bộ phận một cửa để chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ;

e) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và chuyển Bộ phận một cửa để trả kết quả cho người sử dụng đất;

g) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc Bộ phận một cửa trả kết quả.

Tổng thời gian thực hiện không quá mười tám (18) ngày làm việc.