vanban.org

Điều 34. Xử lý kỷ luật — Quyết định 38/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2024 Thay thế: 5/2024/QĐ-UBND · 16/02/2024
Bắc Giang Ban hành 24/11/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 5/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về tiêu chuẩn, tuyển dụng, quản lý cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 5/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 38/2020/QĐ-UBND
01/03/20245/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2020/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Xử lý kỷ luật

1. Các hình thức kỷ luật

a) Khiển trách: Áp dụng đối với người HĐKCT ở cấp xã khi vi phạm một trong các hành vi quy định tại Điều 8 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP;

b) Buộc thôi việc: Áp dụng đối với người HĐKCT ở cấp xã khi vi phạm một trong các hành vi sau đây:

Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại điểm a  khoản 1 Điều này mà tái phạm;

Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các hành vi quy định tại điểm a  khoản 1 Điều này mà tái phạm;

          Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển chọn, bầu cử vào làm người HĐKCT;

          Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền;

2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định tại Điều 21 Quy định này.

3. Quy trình xử lý kỷ luật

a) Thành lập HĐKL

Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của người HĐKCT ở cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật (thông báo phải nêu rõ thời điểm người HĐKCT có hành vi vi phạm pháp luật, thời điểm phát hiện người HĐKCT có hành vi vi phạm pháp luật và thời hạn xử lý kỷ luật), đồng thời quyết định thành lập HĐKL.

HĐKL có từ 05 (năm) đến 07 (bẩy) thành viên do Chủ tịch UBND cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác gồm: Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy; Phó Chủ tịch HĐND hoặc Phó Chủ tịch UBND; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; 01 đại diện cho người đứng đầu các tổ chức chính trị-xã hội cấp xã; 01 đại diện cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã; 01 công chức Văn phòng - Thống kê kiêm thư ký Hội đồng. Thành viên HĐKL không là người có quan hệ gia đình với người vi phạm pháp luật như cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, dâu hoặc rể tham gia. Trường hợp người vi phạm pháp luật là cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, dâu hoặc rể có quan hệ gia đình với Chủ tịch UBND cấp xã thì Chủ tịch HĐKL là Phó Chủ tịch UBND cấp xã.

b) Tổ chức họp HĐKL

Chậm nhất 07 (bẩy) ngày làm việc trước cuộc họp của HĐKL, Chủ tịch HĐKL phải gửi giấy triệu tập tới người có hành vi vi phạm pháp luật. Người có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp người có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt sau lần thứ nhất gửi giấy triệu tập thì đến lần thứ hai sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu người vi phạm đó vẫn vắng mặt thì HĐKL vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật.

Chủ tịch HĐKL tuyên bố lý do, giới thiệu các thành phần tham dự; thành viên kiêm thư ký HĐKL báo cáo trích ngang sơ yếu lý lịch của người có hành vi vi phạm pháp luật và các tài liệu khác có liên quan; người có hành vi vi phạm pháp luật đọc bản tự kiểm điểm, nếu người có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt thì thư ký HĐKL đọc thay, nếu người có hành vi vi phạm pháp luật không làm bản tự kiểm điểm thì HĐKL vẫn tiến hành kỷ luật; thư ký HĐKL lập biên bản và thông qua biên bản cuộc họp kiểm điểm; các thành viên HĐKL và người tham dự cuộc họp thảo luận, phát biểu ý kiến; HĐKL bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật; Chủ tịch HĐKL công bố kết quả bỏ phiếu kín và thông qua biên bản cuộc họp.

c) Quyết định kỷ luật

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, HĐKL phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản họp HĐKL và các giấy tờ liên quan) gửi Chủ tịch UBND cấp xã quyết định xử lý kỷ luật theo quy định. Quyết định kỷ luật của Chủ tịch UBND cấp xã được gửi đến Chủ tịch UBND cấp huyện và các tổ chức ngành dọc cấp trên để theo dõi.

Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Quy định này.