Điều 22. Xử lý kỷ luật cán bộ cấp xã
1. Nguyên tắc xử lý kỷ luật, việc áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng với các hành vi vi phạm; thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ cấp xã và người đã nghỉ việc, nghỉ hưu thực hiện theo quy định Nghị định số 112/2020/NĐ-CP.
2. Trình tự xử lý kỷ luật cán bộ cấp xã
Trường hợp cán bộ là đảng viên, thì cấp ủy quản lý đảng viên đó xem xét, xử lý kỷ luật về Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau đó,việc xử lý kỷ luật được thực hiện như sau:
a) Cán bộ giữ chức vụ: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, kết quả xử lý kỷ luật về Đảng được gửi đến Chủ tịch UBND cấp huyện để theo dõi, quản lý theo quy định;
b) Cán bộ giữ chức vụ: Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, kết quả xử lý kỷ luật về Đảng được gửi đến Chủ tịch UBND cấp huyện để xem xét và xử lý kỷ luật chính quyền theo quy định tại Điều 22 đến Điều 27 Quy định này;
c) Cán bộ giữ các chức vụ trong tổ chức đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh), kết quả xử lý kỷ luật về Đảng được gửi tổ chức đoàn thể cấp trên trực tiếp xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ và các văn bản hướng dẫn của các tổ chức đoàn thể đó. Kết quả xử lý kỷ luật về Đảng và kết quả xử lý kỷ luật theo đoàn thể được gửi đến Chủ tịch UBND cấp huyện để theo dõi, quản lý theo quy định.