vanban.org

Điều 17. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng — Quyết định 38/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2024 Thay thế: 5/2024/QĐ-UBND · 16/02/2024
Bắc Giang Ban hành 24/11/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 5/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về tiêu chuẩn, tuyển dụng, quản lý cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 5/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 38/2020/QĐ-UBND
01/03/20245/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng

1. Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn

Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này và yêu cầu công việc, Chủ tịch UBND cấp huyện được tuyển dụng không qua thi tuyển, xét tuyển đối với các trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 13/2019/TT-BNV.

2. Quy trình tuyển dụng công chức cấp xã không qua thi tuyển, xét tuyển

a) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch: UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã không qua thi tuyển, xét tuyển gửi Sở Nội vụ phê duyệt trước khi ban hành;

b) Thông báo xét tuyển và tiếp nhận Hồ sơ đăng ký xét tuyển: Chậm nhất 01 ngày Kế hoạch được ban hành, UBND cấp huyện thông báo xét tuyển theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy định này. Thời hạn nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển là 30 ngày sau ngày thông báo tuyển dụng công khai;

c) Hội đồng kiểm tra, sát hạch (HĐKTSH)

Chậm nhất là 10 ngày, khi hết hạn thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển; Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập HĐKTSH (trừ trường hợp cán bộ xét chuyển sang công chức trước khi bầu giữ chức vụ đã là công chức cấp xã);

Số lượng, cơ cấu thành viên của HĐKTSH thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP;

HĐKTSH làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ, có nhiệm vụ và quyền hạn: Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, điểm b, c, d, đ, e khoản 3 Điều 4 Quy định này và sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị xét tuyển;

d) Nội dung và hình thức kiểm tra, sát hạch

Kiểm tra trực tiếp hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển quy định tại điểm c Khoản này. Sát hạch theo nội dung và hình thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Quyết định này;

đ) Tổ chức kiểm tra, sát hạch thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Quyết định này;

e) Xác định người trúng tuyển: Người trúng tuyển công chức không qua thi tuyển tại Điều này là người có kết quả điểm sát hạch đạt từ 50 điểm trở lên; lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm sát hạch bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì xác định người trúng tuyển như sau:

Tốt nghiệp đại học thủ khoa, xuất sắc, giỏi, hệ chính quy tại các cơ sở đào tạo công lập. Trường hợp số người ở nhóm ưu tiên này nhiều hơn số chỉ tiêu cần tuyển dụng thì dựa vào tổng kết quả học tập (tổng điểm trung bình các môn học và điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp của trình độ đào tạo được xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển) và điểm ưu tiên quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp. Riêng đối với trường hợp không phải kiểm tra, sát hạch, ưu tiên người có số năm công tác nhiều hơn tại vị trí việc làm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo quy định điểm này, thì HĐKTSH đề xuất Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định. Người không trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng công chức không qua thi tuyển không được bảo lưu kết quả tuyển dụng cho các kỳ tuyển dụng lần sau;

g) Thông báo, thẩm định kết quả xét tuyển

UBND cấp huyện niêm yết công khai kết quả kiểm tra, sát hạch tại trụ sở làm việc, trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có chỉ tiêu tuyển dụng. Trong thời hạn 15 ngày, sau ngày niêm yết công khai, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả kiểm tra, sát hạch. Chủ tịch HĐKTSH tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo quy định tại Điểm này. HĐKTSH báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện kết quả xét tuyển;

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố kết quả chấm phúc khảo theo quy định tại Điểm này, Chủ tịch UBND cấp huyện gửi văn bản, hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ công nhận kết quả xét tuyển những trường hợp đủ điều kiện tuyển dụng không qua thi tuyển (kèm theo biên bản của HĐKTSH, văn bản đề nghị tiếp nhận của Chủ tịch UBND cấp xã). Chậm nhất 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện, Sở Nội vụ ban hành văn bản công nhận kết quả xét tuyển;

h) Thời hạn ra quyết định xét tuyển và hồ sơ người trúng tuyển: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản công nhận kết quả xét tuyển của Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định tuyển dụng vào công chức cấp xã không qua thi tuyển và niêm yết công khai kết quả tuyển dụng tại trụ sở UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có chỉ tiêu tuyển dụng;

Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển, xét tuyển vào công chức cấp xã thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Thông tư số 13/2019/TT-BNV.

3. Nhận việc

Thời hạn, thời gian gia hạn nhận việc thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Quyết định này. Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển khi không hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong kê khai Hồ sơ đăng ký xét tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định và trường hợp người được tuyển dụng bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng do không đến nhận việc trong thời hạn quy định thì quy trình xác định người trúng tuyển thực hiện theo khoản 3 Điều 15 Quy định này.

4. Đối với trường hợp không phải kiểm tra, sát hạch thì phải có văn bản đề nghị tiếp nhận của Chủ tịch UBND cấp xã nơi có nhu cầu tiếp nhận đối với công chức cấp xã không qua thi tuyển.

5. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức cấp xã theo Quy định này được bố trí vào chức danh theo đúng ngành hoặc chuyên ngành đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày được tuyển dụng, tiếp nhận vào công chức (nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) được tính để làm căn cứ xếp lương phù hợp với chức danh công chức được tuyển dụng.