vanban.org

Điều 26. Quyết định kỷ luật cán bộ cấp xã — Quyết định 38/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2024 Thay thế: 5/2024/QĐ-UBND · 16/02/2024
Bắc Giang Ban hành 24/11/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 5/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về tiêu chuẩn, tuyển dụng, quản lý cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 5/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 38/2020/QĐ-UBND
01/03/20245/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 6 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Quyết định kỷ luật cán bộ cấp xã

1. Trình tự ra quyết định kỷ luật:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, HĐKL phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản họp HĐKL và hồ sơ xử lý kỷ luật) gửi Chủ tịch UBND cấp huyện.

          b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của HĐKL trong trường hợp thành lập HĐKL hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không thành lập HĐKL hoặc văn bản đề xuất của cơ quan tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận cán bộ cấp xã không vi phạm.

          c) Việc ra quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật trong trường hợp vi phạm của cán bộ cấp xã có liên quan đến nhiều người, có tang vật, phương tiện cần giám định hoặc có tình tiết phức tạp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP.

          2. Trường hợp cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

          3. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành.

          4. Hiệu lực quyết định kỷ luật và quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP;

          Trường hợp cán bộ cấp xã tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian đang thi hành quyết định kỷ luật thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP. Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật mới có hiệu lực. Các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ cấp xã, hình thức kỷ luật phải ghi vào lý lịch của cán bộ cấp xã.