Điều 7. Phương pháp quy đổi, xác định tính kế thừa của trường hợp sử dụng, đối tượng quản lý
Để xác định tổng số trường hợp sử dụng và đối tượng quản lý phục vụ tính dự toán, áp dụng phương pháp quy đổi sau:
1. Phương pháp quy đổi trường hợp sử dụng
THSD của phần mềm được chia thành 03 loại:
- THSD được xây dựng mới.
- THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng.
- THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phức tạp của THSD bao gồm:
- Số lượng giao dịch.
- Ứng dụng công nghệ GIS.
- Tính kế thừa.
Tổng số trường hợp sử dụng quy đổi () được tính theo công thức sau:
Trong đó
- : Tổng số trường hợp sử dụng sau quy đổi (được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phảy).
- : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng giao dịch của THSD thứ i.
- : hệ số yếu tố ảnh hưởng Ứng dụng công nghệ GIS của THSD thứ i.
- : hệ số yếu tố ảnh hưởng Tính kế thừa của THSD thứ i.
- n: số lượng THSD (được xác định trong Báo cáo xác định yêu cầu phần mềm).
Bảng xác định các hệ số của THSD i (i=1,2,…,n)
| STT | Yếu tố ảnh hưởng | Hệ số | Mô tả |
| 1 | Số lượng giao dịch (m) | ||
| m <= 3 | = 0,3 | Số lượng giao dịch của THSD nhỏ hơn hoặc bằng 3 | |
| 3 < m <= 7 | = 1 | Số lượng giao dịch của THSD lớn hơn 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 7 | |
| m > 7 | = 1,5 | Số lượng giao dịch của THSD lớn hơn 7 | |
| 2 | Ứng dụng công nghệ GIS | ||
| Có ứng dụng công nghệ GIS | = 1,3 | THSD có nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS | |
| Không ứng dụng công nghệ GIS | = 1 | THSD không có nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS | |
| 3 | Tính kế thừa | ||
| Kế thừa hoàn toàn | = 0 | THSD được kế thừa hoàn toàn | |
| Kế thừa một phần: | THSD được kế thừa một phần | ||
| - Mức độ kế thừa <30% | = 0,7 | ||
| - Mức độ kế thừa ≥ 30% và ≤ 70% | = 0,5 | ||
| - Mức độ kế thừa > 70% và < 100% | = 0,1 | ||
| Xây dựng mới | = 1 | THSD được xây dựng mới | |
| 4 | Giao diện | ||
| Có giao diện | THSD có giao diện | ||
| Không có giao diện | THSD chạy ngầm, không có giao diện |
Tổng số THSD sau khi quy đổi sẽ bao gồm:
- Số THSD được xây dựng mới.
- Số THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng.
- Số THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp.
Trong các loại THSD sau khi quy đổi nêu trên, xác định cụ thể số lượng THSD có giao diện và số lượng THSD không có giao diện.
Cách áp dụng tổng số THSD sau khi quy đổi đối với các bước xây dựng phần mềm:
- Số THSD xây dựng mới, số THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng sẽ được tính cho tất cả các bước có đơn vị tính là THSD.
- Số THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp được tính cho các bước có đơn vị tính là THSD bắt đầu từ bước Thiết kế giao diện phần mềm.
- Công việc Thiết kế giao diện chỉ được tính với số lượng THSD có giao diện.
2. Phương pháp xác định tính kế thừa của THSD
- Đối với các THSD được sử dụng từ các thư viện, công nghệ nền tảng có sẵn, mức độ kế thừa được xác định từ 30 đến 70%.
- Đối với các THSD đề xuất mới hoặc đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp thì các tiêu chí ảnh hưởng tới việc xác định mức độ kế thừa như sau:
- Giao diện chức năng.
- Giao dịch trong chức năng.
- Cấu trúc bảng trong CSDL.
- Công nghệ sử dụng (công nghệ lập trình, công nghệ nền tảng, công nghệ CSDL, công nghệ GIS,…).
Mức độ kế thừa được xác định theo tổng điểm về sự thay đổi của các tiêu chí:
| STT | Tiêu chí | Điểm |
| 1 | Thay đổi giao diện chức năng | 10 |
| 2 | Thay đổi giao dịch trong chức năng | 20 |
| 3 | Thay đổi cấu trúc bảng trong CSDL | 30 |
| 4 | Thay đổi công nghệ sử dụng (công nghệ lập trình, công nghệ nền tảng, công nghệ CSDL, công nghệ GIS,…) | 40 |
- Tổng điểm = 0 thì mức độ kế thừa hoàn toàn.
- Tổng điểm < 40 thì mức độ kế thừa <30%.
- Tổng điểm ≥ 40 và ≤ 70 thì mức độ kế thừa ≥ 30% và ≤ 70%.
- Tổng điểm >70 và <100 thì mức độ kế thừa > 70% và < 100%.
- Tổng điểm =100 thì THSD được xây dựng mới.
3. Phương pháp quy đổi đối tượng quản lý
Đối tượng quản lý được chia thành 3 loại:
- Đối tượng quản lý được xây dựng mới.
- Đối tượng quản lý có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu.
- Đối tượng quản lý đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phức tạp của đối tượng quản lý bao gồm:
- Số lượng lớp, bảng dữ liệu.
- Kiểu dữ liệu.
- Số lượng trường thông tin.
- Số lượng quan hệ.
- Tính kế thừa.
Tổng số đối tượng quản lý quy đổi() được tính theo công thức sau:
Trong đó
- : Tổng số đối tượng quản lý quy đổi (được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phảy).
-: hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL thứ i.
- : hệ số yếu tố ảnh hưởng Kiểu dữ liệu của ĐTQL thứ i.
- : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng trường thông tin của ĐTQL thứ i.
- : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng quan hệ của ĐTQL thứ i.
- Mi: hệ số yếu tố ảnh hưởng Tính kế thừa của ĐTQL thứ i.
- n: số lượng ĐTQL (được xác định trong tài liệu Danh mục đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết theo mẫu M1.2).
Bảng xác định các hệ số của ĐTQL i (i = 1,2,…,n)
| STT | Yếu tố ảnh hưởng | Hệ số | Mô tả |
| 1 | Số lượng lớp, bảng dữ liệu (m) | ||
| m <= 3 | = 0,3 | Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL nhỏ hơn hoặc bằng 3 | |
| 3 < m < 7 | = 1 | Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7 | |
| m >= 7 | = 1,5 | Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 7 | |
| 2 | Kiểu dữ liệu | ||
| Không gian | = 1,3 | Kiểu dữ liệu của ĐTQL là không gian | |
| Phi không gian | = 1 | Kiểu dữ liệu của ĐTQL là phi không gian | |
| 3 | Số lượng trường thông tin (m) | ||
| m <= 15 | = 0,9 | Số lượng trường thông tin của ĐTQL nhỏ hơn hoặc bằng 15 | |
| 15 < m < 40 | = 1 | Số lượng trường thông tin của ĐTQL lớn hơn 15 và nhỏ hơn 40 | |
| m >= 40 | = 1,1 | Số lượng trường thông tin của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 40 | |
| 4 | Số lượng quan hệ (m) | ||
| m = 0 | = 0,8 | Số lượng quan hệ của ĐTQL bằng 0 | |
| 0 < m <= 3 | = 1 | Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 3 | |
| 3 < m < 7 | = 1,1 | Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7 | |
| m >= 7 | = 1,2 | Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 7 | |
| 5 | Tính kế thừa | ||
| Kế thừa hoàn toàn | Mi = 0 | ĐTQL được kế thừa hoàn toàn | |
| Kế thừa một phần | Mi = 0,3 | ||
| Xây dựng mới | Mi = 1 | ĐTQL được xây dựng mới |
Tổng số ĐTQL sau khi quy đổi sẽ bao gồm:
- Số ĐTQL được xây dựng mới.
- Số ĐTQL có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu.
- Số ĐTQL đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp.
Cách áp dụng tổng số ĐTQL sau khi quy đổi đối với các bước xây dựng phần mềm:
- Số ĐTQL xây dựng mới, số ĐTQL có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu được tính cho tất cả các bước có đơn vị tính là ĐTQL.
- Số ĐTQL đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp được tính cho các bước có đơn vị tính là ĐTQL bắt đầu từ bước Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu.
4. Phương pháp xác định tính kế thừa của ĐTQL
Đối tượng quản lý có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu: nếu có thay đổi khi xây dựng phần mềm thì được xác định là kế thừa một phần, nếu không có thay đổi thì được xác định kế thừa hoàn toàn.
Đối tượng quản lý đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp: nếu có thay đổi khi xây dựng phần mềm thì được xác định là kế thừa một phần, nếu không có thay đổi thì được xác định kế thừa hoàn toàn.