Điều 6. Hạch toán tiền mặt mới in, đúc
1. Hạch toán đối với tiền mặt mới in, đúc chưa công bố lưu hành:
a) Tại NHNN (Vụ Kế toán- Tài chính):
i) Khi nhập Kho tiền Trung ương: Căn cứ Biên bản giao nhận tiền, Kế toán lập Phiếu nhập kho và hạch toán:
Nợ TK 9011- Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương (chi tiết theo Kho tiền và chất liệu tiền)
ii) Khi xuất Kho tiền Trung ương điều chuyển tiền về Kho tiền chi nhánh: Căn cứ Lệnh điều chuyển, Kế toán lập Phiếu xuất kho và hạch toán:
Có TK 9011- Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương (chi tiết theo Kho tiền và chất liệu tiền)
Đồng thời lập Phiếu hạch toán Nợ và hạch toán:
Nợ TK 909- Tiền đang vận chuyển
(chi tiết: Tiền chưa công bố lưu hành và theo từng chi nhánh nhận tiền)
iii) Khi nhận được Biên bản giao nhận tiền và Phiếu nhập kho tiền chưa công bố lưu hành do các đơn vị nhận tiền gửi đến, Kế toán lập Phiếu hạch toán Có, tất toán tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển:
Có TK 909- Tiền đang vận chuyển
(chi tiết: Tiền chưa công bố lưu hành và theo từng chi nhánh nhận tiền )
b) Tại chi nhánh nhận tiền chưa công bố lưu hành: Căn cứ Lệnh điều chuyển, Biên bản giao nhận tiền, Kế toán lập Phiếu nhập kho và hạch toán:
Nợ TK 9012- Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền chi nhánh (chi tiết theo chất liệu tiền)
Đồng thời gửi 01 bộ chứng từ (gồm 01 liên Biên bản giao nhận tiền và 01 liên Phiếu nhập kho) về Vụ Kế toán- Tài chính.
2. Hạch toán đối với tiền mặt mới in, đúc đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành:
a) Tại NHNN (Vụ Kế toán- Tài chính):
i) Hạch toán khi có lệnh công bố lưu hành: Kế toán lập Phiếu xuất kho tiền chưa công bố lưu hành đồng thời lập Phiếu nhập kho tiền đã công bố lưu hành và hạch toán:
Có TK 9011- Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương (chi tiết theo Kho tiền và chất liệu tiền)
Nợ TK 9021- Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương (chi tiết theo Kho tiền và chất liệu tiền)
ii) Hạch toán khi điều chuyển:
- Khi điều chuyển tiền từ Kho tiền Trung ương về Kho tiền chi nhánh: Căn cứ Lệnh điều chuyển, Kế toán lập Phiếu xuất kho và hạch toán:
Có TK 9021- Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiềnTrung ương (chi tiết theo Kho tiền và chất liệu tiền)
Đồng thời lập Phiếu hạch toán Nợ, hạch toán:
Nợ TK 909- Tiền đang vận chuyển (chi tiết: Tiền đã công bố lưu hành và theo từng chi nhánh nhận tiền)
- Khi nhận được Biên bản giao nhận tiền và Phiếu nhập kho tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành do các đơn vị nhận tiền gửi đến, Kế toán lập Phiếu hạch toán Có để tất toán tài khoản tiền đang vận chuyển, hạch toán:
Có TK 909- Tiền đang vận chuyển (chi tiết: Tiền đã công bố lưu hành và theo từng chi nhánh nhận tiền)
b) Tại các chi nhánh:
i) Đối với số tiền chưa công bố lưu hành, đang để tại Kho tiền chi nhánh: Kế toán lập Phiếu xuất kho tiền chưa công bố lưu hành, đồng thời lập Phiếu nhập kho tiền đã công bố lưu hành và hạch toán:
Có TK 9012- Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền chi nhánh (chi tiết theo chất liệu tiền)
Nợ TK 9022- Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền chi nhánh (chi tiết theo chất liệu tiền)
ii) Đối với số tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành do Kho tiền Trung ương điều chuyển về nhập Kho tiền chi nhánh: Căn cứ Lệnh điều chuyển, Biên bản giao nhận tiền, Kế toán lập Phiếu nhập kho và hạch toán:
Nợ TK 9022- Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền chi nhánh (chi tiết theo chất liệu tiền)
Đồng thời gửi 01 bộ chứng từ (gồm 01 liên Biên bản giao nhận tiền và 01 liên Phiếu nhập kho) về Vụ Kế toán- Tài chính.
3. Hạch toán đối với tiền mặt mới in, đúc đã công bố lưu hành, đã được phép phát hành vào lưu thông (đến thời điểm phát hành được quy định tại Quyết định phát hành tiền mới của Thủ tướng Chính phủ):
a) Tại NHNN (Vụ Kế toán- Tài chính):
i) Đối với tiền mặt mới in, đúc đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành đang để tại các Kho tiền Trung ương: Kế toán lập Phiếu xuất kho tiền đã công bố lưu hành và hạch toán:
Có TK 9021- Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiềnTrung ương (chi tiết theo Kho tiền và chất liệu tiền)
Đồng thời lập Phiếu nhập kho tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Quỹ DTPH và hạch toán nội bảng:
Nợ TK 1011- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Có TK 401- Tiền để phát hành (chi tiết theo từng loại tiền, mệnh giá tương ứng)
ii) Đối với tiền mặt mới in, đúc đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành đang để tại các Kho tiền chi nhánh: Căn cứ báo Có của chi nhánh, sau khi đối chiếu và kiểm tra lại, số liệu khớp đúng với số liệu đang theo dõi tại Vụ Kế toán - Tài chính, Kế toán hạch toán:
Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay
Hoặc Nợ TK 5212- Liên hàng đến năm nay
Có TK 401- Tiền để phát hành (chi tiết theo từng loại tiền, mệnh giá tương ứng)
b) Tại các chi nhánh:
i) Đến thời điểm được phép phát hành, Kế toán lập Phiếu xuất kho tiền đã công bố lưu hành và hạch toán:
Có TK 9022- Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền chi nhánh (chi tiết theo Kho tiền và chất liệu tiền)
Đồng thời lập Phiếu nhập kho tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Quỹ DTPH và báo Có về Vụ Kế toán- Tài chính, hạch toán :
Nợ TK 1011- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Có TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay
Hoặc Có TK 5211- Liên hàng đi năm nay
ii) Khi xuất Quỹ DTPH, nhập Quỹ NVPH để chuẩn bị đưa tiền mới ra lưu thông: Căn cứ Lệnh xuất - nhập Quỹ DTPH, Kế toán lập Phiếu xuất kho Quỹ DTPH, đồng thời lập Phiếu thu để thu tiền vào Quỹ NVPH, ghi nhật ký quỹ tiền mặt và hạch toán:
Nợ TK 1021- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Có TK 1011- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông