vanban.org

Điều 23. Xử lý các trường hợp thừa tiền, thiếu tiền phát hiện trong quá trình tiêu huỷ — Quyết định 37/2007/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2023 Thay thế: 25/2022/TT-NHNN · 30/12/2022
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 26/10/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 37/2007/QĐ-NHNN Ban hành Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền mặt · 37/2007/QĐ-NHNN
15/02/202325/2022/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 01/01/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 185/2000/QĐ-NHNN2 Về việc ban hành Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền, ngân phiếu thanh toán · 185/2000/QĐ-NHNN2
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2007/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 6 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Xử lý các trường hợp thừa tiền, thiếu tiền phát hiện trong quá trình tiêu huỷ

1. Tại NHNN (Vụ Kế toán- Tài chính):

Căn cứ Bảng tổng hợp số tiền thừa, thiếu trong quá trình kiểm đếm tiền tiêu huỷ do Hội đồng tiêu huỷ lập, Vụ Kế toán- Tài chính báo Có số tiền chênh lệch thừa/ báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu (đối với tiêu hủy tiền thuộc Quỹ DTPH) về các đơn vị liên quan và hạch toán:

a) Đối với đơn vị có chênh lệch thừa tiền:

Nợ TK 401- Tiền để phát hành

(chi tiết theo từng loại tiền, mệnh giá tương ứng)

Tổng số tiền chênh lệch thừa tại Bảng tổng hợp số tiền thừa, thiếu tiền do Hội đồng tiêu hủy lập
Chênh lệch thừa tiền của từng đơn vị theo Biên bản kiểm đếm

Đồng thời căn cứ Biên bản xác nhận kết quả tiêu hủy hoàn toàn do Hội đồng tiêu hủy gửi, xác định số chênh lệch thừa so với số tiền xuất ra ban đầu để lập phiếu hạch toán nhập ngoại bảng:

Nợ TK 903- Tiền giao đi tiêu huỷ

(chi tiết theo từng loại tiền giao đi tiêu hủy tương ứng)

b) Đối với đơn vị có chênh lệch thiếu tiền:

Chênh lệch thiếu tiền của từng đơn vị theo Biên bản kiểm đếm
Có TK 401- Tiền để phát hành chi tiết theo từng loại tiền, mệnh giá tương ứng) Tổng số tiền chênh lệch thiếu tại Bảng tổng hợp số tiền thừa, thiếu do Hội đồng tiêu hủy lập

Đồng thời căn cứ Biên bản xác nhận kết quả tiêu hủy hoàn toàn do Hội đồng tiêu hủy gửi, xác định số chênh lệch thiếu so với số tiền xuất ra ban đầu để lập phiếu hạch toán xuất ngoại bảng:

Có TK 903- Tiền giao đi tiêu huỷ

(chi tiết theo từng loại tiền giao đi tiêu hủy tương ứng)

c) Đối với số tiền còn đủ tiêu chuẩn lưu thông được chọn lọc qua kiểm đếm tiền tiêu huỷ: Hội đồng tiêu huỷ làm thủ tục xuất kho tiền tiêu hủy, nhập lại Quỹ DTPH; căn cứ Lệnh điều chuyển, Biên bản giao nhận tiền giữa Hội đồng tiêu huỷ và Kho tiền Trung ương, Kế toán lập Phiếu nhập kho và hạch toán:

Nợ TK 1011- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông

Có TK 401- Tiền để phát hành.

(chi tiết theo từng loại tiền, mệnh giá tương ứng)     

Đồng thời lập phiếu hạch toán giảm tiền giao đi tiêu huỷ tương ứng với số tiền nhập lại Quỹ DTPH:

Có TK 903- Tiền giao đi tiêu huỷ

(chi tiết theo từng loại tiền giao đi tiêu hủy tương ứng)

2. Tại các chi nhánh, Sở giao dịch:

Việc hạch toán, xử lý tiền thiếu, tiền thừa phát hiện qua kiểm đếm tiền tiêu huỷ thực hiện theo quy định tại Điều 22 Chế độ này.