vanban.org

Điều 22. Xử lý các trường hợp thiếu tiền, thừa tiền phát hiện qua kiểm đếm tại đơn vị NHNN giao tiền (đơn vị NHNN B) — Quyết định 37/2007/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2023 Thay thế: 25/2022/TT-NHNN · 30/12/2022
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 26/10/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 37/2007/QĐ-NHNN Ban hành Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền mặt · 37/2007/QĐ-NHNN
15/02/202325/2022/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 01/01/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 185/2000/QĐ-NHNN2 Về việc ban hành Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền, ngân phiếu thanh toán · 185/2000/QĐ-NHNN2
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2007/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 6 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Xử lý các trường hợp thiếu tiền, thừa tiền phát hiện qua kiểm đếm tại đơn vị NHNN giao tiền (đơn vị NHNN B)

1. Tại Sở giao dịch, chi nhánh giao tiền:

a) Khi nhận được báo Nợ của đơn vị nhận tiền về số tiền chênh lệch thiếu, Kế toán hạch toán:

Nợ TK 3635- Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Thiếu mất tiền của chi nhánh/ Sở giao dịch)

Có TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay

Hoặc Có TK 5212- Liên hàng đến năm nay

Hoặc Có TK 591- Thanh toán giữa các đơn vị NHNN

Hoặc Có TK Thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…)

b) Khi nhận được báo Có của đơn vị nhận tiền chuyển trả số tiền chênh lệch thừa, Kế toán hạch toán:

Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay

Hoặc Nợ TK 5212- Liên hàng đến năm nay

Hoặc Nợ TK 591- Thanh toán giữa các đơn vị NHNN

Hoặc Nợ TK Thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…)

Có TK 4635- Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của chi nhánh/ Sở giao dịch)

c) Xử lý hạch toán đối với chênh lệch thừa tiền, chênh lệch thiếu tiền của từng cá nhân, đơn vị: 

i) Căn cứ để xử lý thừa tiền, thiếu tiền đối với từng đơn vị, cá nhân có liên quan:    

- Nếu người có tên trên niêm phong thừa tiền, thiếu tiền thuộc đơn vị NHNN B: Căn cứ Biên bản kiểm đếm và niêm phong do đơn vị nhận tiền gửi đến, Kế toán lập chứng từ để ghi thu của NHNN số tiền thừa theo niêm phong thừa tiền hoặc truy thu số tiền thiếu đối với cá nhân có tên trên niêm phong thiếu tiền.

- Nếu người có tên trên niêm phong thừa tiền, thiếu tiền không thuộc đơn vị NHNN B: Căn cứ Biên bản kiểm đếm và niêm phong để chuyển trả số tiền chênh lệch thừa đối với đơn vị có chênh lệch thừa theo Biên bản kiểm đếm; truy thu số tiền chênh lệch thiếu đối với đơn vị có chênh lệch thiếu theo Biên bản kiểm đếm.

ii) Trường hợp chênh lệch thừa tiền (nhận được báo Có):

Nợ TK 1021- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông: 

Số tiền thiếu theo niêm phong được bồi thường bằng tiền mặt (nếu có)
Hoặc/và Nợ TK 3635- Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý (chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu) Số tiền thiếu theo niêm phong chưa bồi thường (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN - nếu có)
Hoặc/ và Nợ TK Thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…) Số tiền chênh lệch thiếu theo Biên bản kiểm đếm (nếu có)

Nợ TK 4635- Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của chi nhánh/ Sở giao dịch)

Số tiền chênh lệch thừa theo báo Có
Hoặc/ và Có TK Thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…)

Số tiền chênh lệch thừa theo Biên bản kiểm đếm 

Và Có TK 799- Các khoản thu khác

Số tiền thừa theo niêm phong (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN)

iii) Trường hợp chênh lệch thiếu tiền (nhận được báo Nợ):

Nợ TK 1021-Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông  Số tiền thiếu được bồi thường bằng tiền mặt

Hoặc/ và Nợ TK 3635- Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ  xử lý

(chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền hiếu)

Số tiền thiếu theo niêm phong chưa bồi thường (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN)
Hoặc/ và Nợ TK Thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…) Số tiền chênh lệch thiếu theo Biên bản kiểm đếm
Có TK 3635 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý (chi tiết: Thiếu mất tiền của chi nhánh/ Sở giao dịch)

Số tiền chênh lệch thiếu theo báo Nợ

Hoặc/ và Có TK Thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…) Số tiền chênh lệch thừa theo Biên bản kiểm đếm (nếu có)
Hoặc/ và Có TK 799- Các khoản thu khác Số tiền thừa theo niêm phong của NHNN (nếu có)

iv) Trường hợp không phát sinh chênh lệch thừa tiền, thiếu tiền (không nhận được báo Có/ báo Nợ, nhận được niêm phong, biên bản kiểm đếm về thừa và thiếu tiền) :

Nợ TK 1021- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông  Số tiền thiếu theo niêm phong bồi thường bằng tiền mặt
Hoặc/ và Nợ TK 3635- Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản  chờ xử lý (chi tiết: Cá nhân phải  bồi thường tiền thiếu)

Số tiền thiếu theo niêm phong chưa bồi thường (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN)

Hoặc/ và Nợ TK Thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…) Số tiền chênh lệch thiếu tiền của từng đơn vị theo Biên bản kiểm đếm
Hoặc/ và Có TK Thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…) Số tiền chênh lệch thừa tiền của từng đơn vị theo Biên bản kiểm đếm 

Hoặc/ và Có TK 799- Các khoản thu khác

Số tiền thừa theo niêm phong (người có tên trên niêm phong thuộc NHNN)

d) Khi nhận được báo Có do đơn vị nhận điều chuyển tiền trả lại tiền cho người có tên trên niêm phong thiếu tiền vì lẫn tiền nghi giả, tiền nghi bị phá hoại đã bị tạm thu trước đây, nhưng kết quả giám định không phải là tiền giả, tiền bị phá hoại, Kế toán hạch toán:

i) Trường hợp người có tên trên niêm phong thuộc đơn vị NHNN B:

Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay

Hoặc Nợ TK 5212- Liên hàng đến năm nay

Hoặc Nợ TK 591- Thanh toán giữa các đơn vị NHNN

Có TK 4635- Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của chi nhánh/ Sở giao dịch)

+ Nếu người có tên trên niêm phong (lẫn loại tiền nghi giả, tiền nghi bị phá hoại) dẫn đến thiếu tiền đã bồi thường, nay kết quả giám định không phải là tiền giả, tiền bị phá hoại thì được trả lại. Khi chi trả, Kế toán hạch toán:

Nợ TK 4635- Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của chi nhánh/ Sở giao dịch)

Có TK 1021- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông 

+ Nếu chưa bồi thường, Kế toán hạch toán:

Nợ TK 4635- Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của chi nhánh/ Sở giao dịch)

Có TK 3635- Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Cá nhân ghi thiếu tiền trước đây- nếu chưa bồi thường)

+ Nếu trước đây lẫn loại tiền nghi giả, tiền nghi bị phá hoại bị tạm thu giữ, nhưng không bị thiếu tiền:

Nợ TK 4635- Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của chi nhánh/ Sở giao dịch)

Có TK 799- Thu khác

ii) Trường hợp người có tên trên niêm phong không thuộc đơn vị NHNN B: 

Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay

Hoặc Nợ TK 5212- Liên hàng đến năm nay

Hoặc Nợ TK 591- Thanh toán giữa các đơn vị NHNN

Có TK Thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…)

2. Tại NHNN (Vụ Kế toán- Tài chính):

a) Khi nhận được báo Nợ của đơn vị NHNN báo thiếu đối với tiền mới in, đúc nhận nguyên niêm phong của đơn vị sản xuất, chưa qua lưu thông, thực hiện hạch toán giảm “tiền để phát hành” vào lưu thông:

Nợ TK 401- Tiền để phát hành          

(chi tiết theo từng loại tiền, mệnh giá tương ứng)

Có TK 5112 - Chuyển tiền đến năm nay

Hoặc Có TK 5212 - Liên hàng đến năm nay

Hoặc Có TK 591 - Thanh toán giữa các đơn vị NHNN

Đồng thời mở sổ theo dõi số tiền thiếu này và thông báo cho Cục Phát hành và Kho quỹ để xử lý theo quy định hiện hành.

b) Khi nhận được báo Có số tiền thừa đối với tiền mới in, đúc nhận nguyên niêm phong của đơn vị sản xuất, chưa qua lưu thông, thực hiện hạch toán tăng “tiền để phát hành” vào lưu thông:

Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay

Hoặc Nợ TK 5212- Liên hàng đến năm nay

Hoặc Nợ TK 591- Thanh toán giữa các đơn vị NHNN

Có TK 401- Tiền để phát hành

(chi tiết theo từng loại tiền, mệnh giá tương ứng)

Đồng thời mở sổ theo dõi số tiền thừa này và thông báo cho Cục Phát hành và Kho quỹ để xử lý theo quy định hiện hành.