vanban.org

Điều 21. Xử lý các trường hợp thừa tiền, thiếu tiền phát hiện qua kiểm đếm tại đơn vị NHNN nhận tiền (đơn vị NHNN A) — Quyết định 37/2007/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2023 Thay thế: 25/2022/TT-NHNN · 30/12/2022
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 26/10/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 37/2007/QĐ-NHNN Ban hành Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền mặt · 37/2007/QĐ-NHNN
15/02/202325/2022/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 01/01/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 185/2000/QĐ-NHNN2 Về việc ban hành Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền, ngân phiếu thanh toán · 185/2000/QĐ-NHNN2
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2007/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 6 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Xử lý các trường hợp thừa tiền, thiếu tiền phát hiện qua kiểm đếm tại đơn vị NHNN nhận tiền (đơn vị NHNN A)

1. Trường hợp đơn vị NHNN A thực hiện kiểm đếm:

a) Tạm ứng để bù thiếu tiền: Căn cứ Giấy đề nghị tạm ứng đã được duyệt, Kế toán lập Phiếu chi và hạch toán:

Nợ TK 3639- Các khoản khác phải thu

(chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền)

Có TK 103- Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc

Hoặc Có TK 1021- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông 

Hoặc/ và Có TK 1022- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

b) Trường hợp phát hiện tiền thừa trong quá trình kiểm đếm: Hội đồng kiểm đếm nộp số tiền chênh lệch thừa phát hiện qua kiểm đếm vào Quỹ tiền mặt tại đơn vị phụ thuộc (đối với Hội đồng kiểm đếm tại Kho tiền Trung ương)/ hoặc Quỹ NVPH, Kế toán lập Phiếu thu và hạch toán:

Nợ TK 103- Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc

Hoặc Nợ TK 1021- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông  

Có TK 4635- Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của chi nhánh/ Sở giao dịch/Cục/ Chi cục Phát hành và Kho quỹ)

c) Hoàn trả số tiền Hội đồng kiểm đếm đã tạm ứng:

i) Đối với số tiền đã tạm ứng nhưng không sử dụng hết: Kế toán lập Phiếu thu và hạch toán:

Nợ TK 103- Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc

Hoặc Nợ TK 1021- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông

Hoặc Nợ TK 1022- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Có TK 3639- Các khoản khác phải thu

(chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền)

ii) Đối với số tiền có lỗi kỹ thuật trong khâu in, đúc phát hiện qua kiểm đếm được xác định là tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã loại ra, được nộp vào quỹ để hoàn trả số tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thay thế: Kế toán lập Phiếu thu và hạch toán:

Nợ TK 1022- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Có TK 3639- Các khoản khác phải thu

(chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền)

2. Trường hợp đơn vị NHNN A chi tiền cho TCTD, KBNN trên địa bàn và TCTD, KBNN thực hiện kiểm đếm:

a) Căn cứ Biên bản kiểm đếm và chứng từ do TCTD, KBNN chuyển đến báo Nợ số chênh lệch thiếu, Kế toán lập phiếu chuyển khoản và hạch toán:

Số tiền chênh lệch thiếu do TCTD, KBNN thực hiện kiểm đếm báo Nợ

b) Căn cứ Biên bản kiểm đếm, niêm phong, hiện vật (nếu có) do TCTD, KBNN chuyển đến về số tiền chênh lệch thừa, Kế toán xử lý và hạch toán:

Nợ TK 1021- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông Chênh lệch thừa tiền theo Biên bản kiểm đếm TCTD, KBNN kiểm đếm nộp về NHNN bằng tiền mặt
Hoặc Nợ TK Thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…)            Chênh lệch thừa tiền theo Biên bản kiểm đếm nhưng TCTD, KBNN kiểm đếm không nộp hiện vật về NHNN

Có TK 4635- Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của chi nhánh/ Sở giao dịch)

Chênh lệch thừa tiền tại Biên bản tổng hợp kết quả kiểm đếm theo đợt kiểm đếm hoặc theo từng đơn vị kiểm đếm.

3. Xử lý hạch toán kết quả sau kiểm đếm tại đơn vị NHNN A:

a) Đối với kết quả kiểm đếm của tiền nhận điều chuyển:

i) Xử lý chênh lệch thiếu: Căn cứ Biên bản kiểm đếm và niêm phong, Kế toán báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu đồng thời báo Có số tiền chênh lệch thừa (nếu có) đến các đơn vị có liên quan và hạch toán:

Báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu:

Có TK 3639- Các khoản khác phải thu

(chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền)

Chênh lệch thiếu tiền tại Biên bản tổng hợp kết quả theo đợt kiểm đếm hoặc theo định kỳ tổng hợp

Đồng thời báo Có số tiền chênh lệch thừa (nếu có):

Nợ TK 3639- Các khoản khác phải thu

(chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền)

Chênh lệch thừa tiền tại Biên bản tổng hợp kết quả theo đợt kiểm đếm hoặc theo định kỳ tổng hợp

ii) Xử lý chênh lệch thừa: Căn cứ Biên bản kiểm đếm và niêm phong, Kế toán báo Có số tiền chênh lệch thừa đồng thời báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu (nếu có) về các đơn vị liên quan và hạch toán:

Báo Có số tiền chênh lệch thừa:

Nợ TK 4635- Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của chi nhánh/ Sở giao dịch/ Cục/ Chi cục phát hành và Kho quỹ)

Chênh lệch thừa tiền tại Biên bản tổng hợp kết quả kiểm đếm theo đợt kiểm đếm hoặc theo từng đơn vị kiểm đếm
Chênh lệch thừa tiền của từng đơn vị NHNN giao tiền theo Biên bản kiểm đếm của đợt kiểm đếm

Đồng thời báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu (nếu có):

Có TK 4635- Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của chi nhánh/ Sở giao dịch

/ Cục/ Chi cục Phát hành và Kho quỹ)

Chênh lệch thiếu tiền tại Biên bản tổng hợp kết quả kiểm đếm theo đợt kiểm đếm hoặc theo từng đơn vị kiểm đếm

b) Đối với kết quả kiểm đếm của tiền giao nhận trên địa bàn: Căn cứ Biên bản và niêm phong, Kế toán lập Phiếu chuyển khoản báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu/ báo Có số tiền chênh lệch thừa (nếu có) về TCTD, KBNN trên địa bàn có liên quan:

i) Xử lý chênh lệch thiếu tiền:

Nợ TK Thích hợp

(Tiền gửi của KBNN, TCTD…)

Chênh lệch thiếu tiền của từng đơn vị giao tiền theo Biên bản kiểm đếm

Có TK 3639- Các khoản khác phải thu

chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền)

Chênh lệch thiếu tiền tại Biên bản tổng hợp kết quả theo đợt kiểm đếm hoặc theo từng đơn vị kiểm đếm

Hoặc Có TK Thích hợp

(Tiền gửi của KBNN, TCTD…)

Chênh lệch thừa tiền (nếu có) của từng đơn vị giao tiền theo Biên bản kiểm đếm

ii) Xử lý chênh lệch thừa tiền:

Nợ TK Thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…) Chênh lệch thiếu tiền của từng đơn vị giao tiền theo Biên bản kiểm đếm (nếu có)

Nợ TK 4635- Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của chi nhánh/Sở giao dịch)

Chênh lệch thừa tiền tại Biên bản

tổng hợp kết quả  kiểm đếm của từng đợt hoặc theo từng đơn vị kiểm đếm

Có TK Thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…) Chênh lệch thừa tiền của từng đơn vị theo Biên bản kiểm đếm

c) Trường hợp, niêm phong thừa tiền/thiếu tiền thuộc đơn vị NHNN A (người có tên trên niêm phong là cán bộ NHNN A):

Căn cứ Biên bản kiểm đếm và niêm phong do TCTD, KBNN thực hiện kiểm đếm gửi đến, Kế toán lập chứng từ để truy thu số tiền thiếu đối với cá nhân có tên trên niêm phong thiếu tiền hoặc ghi thu của NHNN số tiền thừa theo niêm phong thừa tiền và hạch toán:

i) Xử lý niêm phong thiếu tiền:

Nợ TK 3635- Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý (chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu)

Có TK 3639 - Các khoản khác phải thu

 (chi tiết: Tạm ứng cho kiểm đếm tiền)

ii) Xử lý niêm phong thừa tiền:

Nợ TK 4635- Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý

(chi tiết: Thừa quỹ của chi nhánh/ Sở giao dịch)       

Có TK 799- Thu khác

iii) Khi thu được số tiền thiếu của cá nhân, cán bộ NHNN: 

Nợ TK thích hợp

Có TK 3635- Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý (chi tiết: Cá nhân phải bồi thường tiền thiếu)