vanban.org

Điều 19. Hạch toán thu hồi tiền đình chỉ lưu hành — Quyết định 37/2007/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2023 Thay thế: 25/2022/TT-NHNN · 30/12/2022
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 26/10/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 37/2007/QĐ-NHNN Ban hành Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền mặt · 37/2007/QĐ-NHNN
15/02/202325/2022/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 01/01/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 185/2000/QĐ-NHNN2 Về việc ban hành Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền, ngân phiếu thanh toán · 185/2000/QĐ-NHNN2
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2007/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 4 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hạch toán thu hồi tiền đình chỉ lưu hành

1. Hạch toán tiền đã công bố đình chỉ lưu hành tại Kho tiền NHNN:

Đến thời điểm đình chỉ lưu hành, các đơn vị NHNN làm các thủ tục, tiến hành kiểm kê các loại tiền đã công bố đình chỉ lưu hành.

a) Đối với Quỹ NVPH: Căn cứ Biên bản kiểm kê tồn quỹ thực tế loại tiền đã công bố đình chỉ lưu hành, đối chiếu khớp đúng với số liệu trên sổ theo dõi, Kế toán lập Phiếu chi tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông/ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, đồng thời lập Phiếu thu tiền đình chỉ lưu hành và hạch toán:

Nợ TK 1023 - Tiền đình chỉ lưu hành

Có TK 1021- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông

Hoặc/và Có TK 1022- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

b) Đối với Quỹ DTPH: Căn cứ Biên bản kiểm kê tồn kho thực tế loại tiền đã công bố đình chỉ lưu hành, đối chiếu khớp đúng với số liệu trên sổ theo dõi, Kế toán lập Phiếu xuất kho tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông/ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, đồng thời lập Phiếu nhập kho tiền đình chỉ lưu hành và hạch toán:

Nợ TK 1013- Tiền đình chỉ lưu hành

Có TK 1011- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông

Hoặc/ và Có TK 1012- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

2. Hạch toán thu đổi tiền đình chỉ lưu hành, đủ điều kiện được đổi:

a) Đối với TCTD, KBNN: Căn cứ chứng từ thu tiền đã có chữ ký của Thủ quỹ và dấu “đã thu tiền” do Thủ quỹ chuyển sang, Kế toán hạch toán:

Nợ TK 1023- Tiền đình chỉ lưu hành

Có TK Thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…)

b) Đối với tổ chức, cá nhân không mở tài khoản tại NHNN:

i) Khi khách hàng nộp tiền, Kế toán lập Phiếu thu, chuyển chứng từ sang bộ phận kho quỹ làm căn cứ thu tiền. Căn cứ Phiếu thu đã có chữ ký của Thủ quỹ và dấu “đã thu tiền” do Thủ quỹ chuyển sang, Kế toán hạch toán:

Nợ TK 1023- Tiền đình chỉ lưu hành

Có TK 4619- Các khoản khác phải trả (chi tiết: Thu đổi tiền đình chỉ lưu hành)

ii) Khi chi trả cho khách hàng: Kế toán lập Phiếu chi, ghi nhật ký quỹ, hạch toán và chuyển chứng từ sang bộ phận kho quỹ làm thủ tục chi tiền cho khách hàng:

Nợ TK 4619- Các khoản khác phải trả (chi tiết: Thu đổi tiền đình chỉ lưu hành)

Có TK 1021- Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông