vanban.org

Điều 32. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua các cấp và danh hiệu thi đua khác — Quyết định 36/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2015 Thay thế: 36/2015/QĐ-UBND · 25/11/2015
Thái Nguyên Ban hành 17/08/2011 Hiệu lực 27/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn một số nội dung về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2011/QĐ-UBND
05/12/201536/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua các cấp và danh hiệu thi đua khác

1. Các danh hiệu " Chiến sỹ thi đua toàn quốc", “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, “Tập thể lao động xuất sắc" được xét tặng hàng năm. Thủ tục hồ sơ xét tặng các danh hiệu trên đây, trong một bộ hồ sơ gồm có:

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng danh hiệu của cấp trình khen.

b) 01 bản báo cáo thành tích và 01 bản tóm tắt thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu có xác nhận của cấp trình khen. (Báo cáo thành tích được thực hiện theo mẫu số 01 đối với tập thể, mẫu số 02 đối với cá nhân của Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ)

c) Báo cáo tóm tắt về nội dung các đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực được Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp trình khen xác nhận, kèm theo bản Quyết định công nhận sáng kiến, đề tài khoa học, ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ...;

d) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trình khen. Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua các cấp phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng có tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của hội đồng cấp đó (nếu thành viên hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).

e) Đối với cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách, nộp kèm theo văn bản xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách của cơ quan thuế có thẩm quyền.

f) Hồ sơ đề nghị khen thưởng nộp về tỉnh (Qua Ban Thi đua - Khen thưởng) 5 bộ đối với Chiến sỹ thi đua toàn quốc; 2 bộ đối với “Tập thể lao động xuất sắc”, “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” .

g) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định. Ban Thi đua Khen thưởng, Sở Nội vụ phải có trách nhiệm thông báo kết quả xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ có tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.

2. Các danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, do các đơn vị quy định cụ thể số bộ hồ sơ, phù hợp với quy định tại Điều 84 Luật thi đua, khen thưởng.

3. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, ''Xóm văn hóa'', ''Tổ dân phố văn hóa'' thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng địa phương; bảo đảm tiêu chuẩn quy định tại Điều 29; Điều 30 Luật Thi đua, khen thưởng.