vanban.org

Điều 35. Hồ sơ, thủ tục xét tặng Huân chương các loại — Quyết định 36/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2015 Thay thế: 36/2015/QĐ-UBND · 25/11/2015
Thái Nguyên Ban hành 17/08/2011 Hiệu lực 27/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn một số nội dung về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2011/QĐ-UBND
05/12/201536/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Hồ sơ, thủ tục xét tặng Huân chương các loại

1. Hồ sơ đề nghị tặng xét tặng Huân chương các loại do Thủ trưởng đơn vị trình Chủ tịch UBND tỉnh qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

Chậm nhất ngày 31 tháng 5 năm sau, các đơn vị phải có tờ trình và hồ sơ đề nghị gửi đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh; riêng ngành giáo dục và các cơ sở đào tạo thuộc tỉnh trình chậm nhất vào ngày 30 tháng 9 hàng năm.

- Khen thưởng có quá trình cống hiến lâu dài hồ sơ nộp chậm nhất vào ngày 30 tháng 9 hàng năm

2. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huân chương các loại được lập thành 04 bộ gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, trong một bộ hồ sơ gồm có:

a) Tờ trình kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Huân chương của cấp trình khen;

b) 01 bản báo cáo thành tích và 01 bản báo cáo tóm tắt thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng, có ý kiến xác nhận của cấp trình khen.

- Đối với khen thường xuyên: Báo cáo thành tích được thực hiện theo mẫu số 01 đối với tập thể, mẫu số 02 đối với cá nhân của Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ;

- Đối với khen chuyên đề: Báo cáo thành tích được thực hiện theo mẫu số 07 của Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ;

- Đối với khen đột xuất: Báo cáo thành tích được thực hiện theo mẫu số 06 của Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ;

- Đối với khen quá trình cống hiến lâu dài: Báo cáo thành tích được thực hiện theo mẫu số 3 của Thông tư 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ.

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;

d) Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị, phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung sau:

- Xác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

- Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;

e) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định. Ban Thi đua Khen thưởng, Sở Nội vụ phải có trách nhiệm thông báo kết quả xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ có tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước khen thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài gồm 04 bộ, mỗi bộ gồm có: Tờ trình và bản báo cáo tóm tắt thành tích của cấp trình khen.

4. Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng do có sáng kiến, phát minh, sáng chế, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ và trong các lĩnh vực khác phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.