LUẬT
THIĐUA, KHEN THƯỞNG
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đãđược sửa đổi, bổ sung theo Nghịquyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốchội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về thi đua,khen thưởng.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Luật này quy định về đốitượng, phạm vi, nguyên tắc,hình thức, tiêu chuẩn, thẩmquyền và trình tự, thủ tục thi đua, khen thưởng.
Điều 2
Luật này áp dụng đốivới cá nhân, tập thể người Việt Nam,người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân, tậpthể người nước ngoài.
Điều 3
Trong Luật này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:
1. Thi đua là hoạtđộng có tổ chức với sự tham gia tựnguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấnđấu đạt được thành tích tốt nhấttrong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Khen thưởng là việcghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyếnkhích bằng lợi ích vật chất đối với cánhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệTổ quốc.
3. Danh hiệu thi đua là hình thứcghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thểcó thành tích trong phong trào thi đua.
Điều 4
Điều 5
Điều 6
1. Nguyên tắc thi đua gồm:
a) Tự nguyện, tựgiác, công khai;
b) Đoànkết, hợp tác và cùng phát triển.
2. Nguyên tắc khen thưởng gồm:
a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;
b) Một hình thức khen thưởng có thểtặng nhiều lần cho một đối tượng;
c) Bảo đảm thống nhất giữatính chất, hình thức và đối tượng khenthưởng;
d) Kết hợp chặt chẽđộng viên tinh thần với khuyến khích bằng lợiích vật chất.
Điều 7
Danh hiệu thi đua gồm:
1. Danh hiệu thi đua đối với cánhân;
2. Danh hiệu thi đua đối với tậpthể;
3. Danh hiệu thi đua đối với hộgia đình.
Điều 8
Các hình thức khen thưởng gồm:
1. Huân chương;
2. Huy chương;
3. Danh hiệu vinh dự nhà nước;
4. "Giải thưởng Hồ ChíMinh", "Giải thưởng nhà nước";
5. Kỷ niệm chương, Huy hiệu;
6. Bằng khen;
7. Giấy khen.
Điều 9
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chứcthực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 10
1. Căn cứ xét tặng danh hiệu thiđua:
a) Phong trào thi đua;
b) Đăng ký tham gia thi đua;
c) Thành tích thi đua;
d) Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.
2. Căn cứ xét khen thưởng:
a) Tiêu chuẩn khen thưởng;
b) Phạm vi, mức độảnh hưởng của thành tích;
c) Trách nhiệm và hoàn cảnh cụ thểlập được thành tích.
Điều 11
Nhà nước bảo đảm mọi quyềnlợi về tinh thần và vật chất của cá nhân, tậpthể được khen thưởng theoquy định của pháp luật.
Nhà nước dành ngân sách thích đáng cho côngtác thi đua, khen thưởng; khuyến khích mọi cá nhân,tập thể người Việt Nam và nước ngoàitham gia đóng góp vào Quỹ thi đua, khen thưởng củaNhà nước.
Điều 12
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổchức xã hội khác trong phạm vi nhiệmvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
1. Tuyên truyền, động viên các thành viêncủa mình v࠴ham gia với các cơ quan chức năngtuyên truyền, động viên nhân dân thực hiện pháp luậtvề thi đua, khen thưởng;
2. Tổ chức hoặc phối hợp vớicơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vậnđộng, các phong trào thi đua;
3. Giám sát việc thực hiện pháp luậtvề thi đua, khen thưởng.
Điều 13
Các cơ quan thông tin đại chúng có tráchnhiệm thường xuyên tuyên truyền, phổ biến,nêu gương các điển hình tiên tiến, ngườitốt, việc tốt, cổ động phong trào thiđua, khen thưởng.
Điều 14
Nghiêm cấm các hành vi sauđây:
1. Tổ chức thi đua, khen thưởngtrái với chính sách, pháp luật của Nhà nước; lợidụng thi đua, khen thưởng để vụ lợi;
2. Cản trở hoặc ép buộc tham giacác phong trào thi đua;
3. Kê khai gian dối, làm giả hồ sơ,xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng;
4. Lạm dụng chức vụ, quyền hạnđể đề nghị, quyết định khenthưởng trái pháp luật;
5. Lãng phí tài sản của Nhà nước, củatập thể trong thi đua, khen thưởng.
Chương II TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆUTHI ĐUA
Điều 15
1. Hình thức tổ chức thi đua gồm:
a) Thi đua thường xuyên;
b) Thi đua theo đợt.
2. Phạm vi thi đua gồm:
a) Toàn quốc;
b) Bộ, ban, ngành, đoàn thể, địaphương và cơ sở.
Điều 16
Nội dung tổ chức phong trào thi đuagồm:
1. Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng và nội dung thiđua;
2. Xác định chỉ tiêu, khẩu hiệuvà thời hạn thi đua;
3. Xác định biện pháp tổ chứcphong trào thi đua;
4. Phát động, chỉ đạo thựchiện phong trào thi đua;
5. Sơ kết, tổng kết và khen thưởngthi đua.
Điều 17
Cơ quan, tổ chức, đơn vịphát động phong trào thi đua có trách nhiệm:
1. Tổ chức phong trào thi đua gắn vớilao động, sản xuất, học tập,công tác và chiến đấu;
2. Tổ chức các hoạt động thiếtthực nhằm động viên, khích lệ mọi ngườitự giác, hăng hái thi đua lao động, sản xuất,học tập, công tác, chiến đấu, cần kiệm,sáng tạo, cống hiến sức lực, trí tuệ phụcvụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
3. Đôn đốc, kiểmtra việc thực hiện, sơ kết,tổng kết công tác thi đua;
4. Phát hiện, tuyên truyền,phổ biến để học tập và nhân rộng cácgương điển hình tiên tiến;
5. Thực hiện tốt chính sách khen thưởngnhằm động viên mọi người tích cực thiđua lao động, sản xuất, họctập, công tác và chiến đấu.
Điều 18
1. Chủ tịch nước, Thủ tướngChính phủ phát động, chỉ đạo phong trào thiđua trong phạm vi cả nước.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởngcơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; lãnhđạo ban, ngành, cơ quan, tổ chức ở trungương phát động, chỉ đạo phong trào thiđua trong ngành và lĩnh vực do mình phụ trách.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấpphát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạmvi địa phương.
4. Lãnh đạo các cơ quan, tổ chức,đơn vị phát động, chỉ đạo phongtrào thi đua trong phạm vi cơ quan, tổchức, đơn vị.
Điều 19
Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởngcó trách nhiệm:
1. Tham mưu, đề xuất chủtrương trong công tác thi đua;
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch,nội dung thi đua;
3. Hướng dẫn tổ chức thiđua và kiểm tra thực hiện;
4. Tham mưu việc sơ kết, tổng kết,đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổimới công tác thi đua, khen thưởng.
Điều 20
1. Danh hiệu thi đua đối với cánhân gồm:
a) "Chiến sĩ thi đua toàn quốc";
b) Chiến sĩ thi đua cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;
c) "Chiến sĩ thi đua cơ sở";
d) "Lao động tiên tiến","Chiến sĩ tiên tiến".
2. Danh hiệu thi đua đối với tậpthể gồm:
a) "Cờ thi đua của Chính phủ";
b) Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể trung ương;
c) "Tập thể lao động xuấtsắc", "Đơn vị quyết thắng";
d) "Tập thể lao động tiên tiến","Đơn vị tiên tiến";
đ) Danh hiệu thi đua đối vớithôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tươngđương là thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phốvăn hoá.
3. Danh hiệu thi đua đối với hộgia đình là "Gia đình văn hoá".
4. Các danh hiệu thi đua đượcxét tặng hàng năm hoặc theo đợt.
Điều 21
Điều 22
Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấpbộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ươngđược xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểuxuất sắc trong số những cá nhân có ba lần liên tụcđạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở".
Điều 23
Danh hiệu "Chiến sĩthi đua cơ sở" được xét tặng cho cánhân đạt các tiêu chuẩn sau:
1. Đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu"Lao động tiên tiến" hoặc "Chiến sĩtiên tiến";
2. Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận.
Điều 24
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;
c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”.
3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” xét tặng cho công nhân, nông dân, người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Lao động sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội;
b) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.
Điều 25
"Cờ thi đua củaChính phủ" được xét tặng cho tập thểđạt các tiêu chuẩn sau:
1. Có thành tích, hoàn thành vượt mức cácchỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giaotrong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắctrong toàn quốc;
2. Là tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất trong phong trào thi đua của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.
3. Nội bộ đoàn kết,đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm,chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xãhội khác.
Điều 26
Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể trung ương được xét tặngcho tập thể thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ,cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trungương, tỉnh, thành phố trực thuộc trungương đạt các tiêu chuẩn sau:
1. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêuthi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấpbộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;
2. Có nhân tố mới, mô hình mới đểcác tập thể khác thuộc bộ, ngành, cơ quanngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thểtrung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trungương học tập;
3. Nội bộ đoàn kết, tích cựcthực hành tiết kiệm, chốnglãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hộikhác.
Điều 27
1. Danh hiệu "Tập thể lao độngxuất sắc" được xét tặng cho tập thểđạt các tiêu chuẩn sau:
a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩavụ đối với Nhà nước;
b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiếtthực, hiệu quả;
c) Có 100% cá nhân trong tập thểhoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ítnhất 70% cá nhân đạt danh hiệu "Lao độngtiên tiến";
d) Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiếnsĩ thi đua cơ sở" và không có cá nhân bị kỷluật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
đ) Nội bộ đoàn kết,gương mẫu chấp hành chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Tập thể thuộc lực lượngvũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy địnhtại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điềunày có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụđược giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạtdanh hiệu "Chiến sĩ tiên tiến" thìđược xét tặng danh hiệu "Đơn vịquyết thắng".
Điều 28
1. Danh hiệu "Tập thể lao độngtiên tiến" được xét tặng cho tập thểđạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạchđược giao;
b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiếtthực, có hiệu quả;
c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạtdanh hiệu "Lao động tiên tiến" và không có cánhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trởlên;
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hànhtốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước.
2. Tập thể thuộc lực lượngvũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy địnhtại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này cótrên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu"Chiến sĩ tiên tiến" thì được xét tặngdanh hiệu "Đơn vị tiên tiến".
Điều 29
Danh hiệu "Gia đình văn hoá" ởxã, phường, thị trấn được xét tặngcho hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau:
1. Gương mẫu chấp hành chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua củađịa phương nơi cư trú;
2. Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiếnbộ; tương trợ giúp đỡ mọi ngườitrong cộng đồng;
3. Tổ chức lao động,sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạtnăng suất, chất lượng và hiệu quả.
Điều 30
Danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổdân phố văn hoá được xét tặng cho thôn, làng, ấp,bản, tổ dân phố và tương đươngđạt các tiêu chuẩn sau:
1. Đời sống kinh tế ổn địnhvà từng bước phát triển;
2. Đờisống văn hoá, tinh thần lành mạnh, phong phú;
3. Môitrường cảnh quan sạch đẹp;
4. Chấphành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước;
5. Có tinh thần đoàn kết, tươngtrợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.
Điều 31
1. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thiđua của tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơquan trung ương của các tổ chức này quy địnhvà được đăng ký với cơ quan quản lýnhà nước về thi đua, khen thưởng ở trungương.
2. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thiđua đối với cá nhân, tập thể nhữngngười đang học tập tại nhà trườnghoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thốnggiáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạoquy định.
Chương III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHENTHƯỞNG
Mục 1 HUÂN CHƯƠNG
Điều 32
Điều 33
1. Huân chương gồm:
a) "Huân chương Saovàng";
b) "Huân chương Hồ Chí Minh";
c) "Huân chương Độc lập"hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;
d) "Huân chương Quân công" hạngnhất, hạng nhì, hạng ba;
đ) "Huân chương Lao động"hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;
e) "Huân chương Bảo vệ Tổquốc" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;
g) "Huân chương Chiến công" hạngnhất, hạng nhì, hạng ba;
h) "Huân chương Đại đoàn kếtdân tộc";
i) "Huân chương Dũng cảm";
k) "Huân chương Hữu nghị".
2. Hình thức các loại, hạng huânchương được phân biệt bằng màu sắc,số sao, số vạch trên dải và cuống huânchương.
Điều 34
1. "Huân chương Sao vàng" là huânchương cao quý nhất của nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam.
2. "Huân chương Sao vàng" đểtặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt mộttrong các tiêu chuẩn sau:
a) Có công lao to lớn,đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cáchmạng của Đảng, của dân tộc;
b) Có công lao to lớn, đặc biệt xuấtsắc đối với đất nước ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế,xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, côngnghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnhvực khác.
3. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Hồ Chí Minh” và 25 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích đặc biệt xuất sắc; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
4. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho Nguyên thủ quốc gia nước ngoài có công lao to lớn đối với đất nước Việt Nam.
Điều 35
1. "Huân chương Hồ Chí Minh"để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao tolớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở mộttrong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội,văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốcphòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.
2. "Huân chương Hồ Chí Minh"để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩnsau:
a) Lập được thành tích xuất sắcliên tục từ 5 năm trở lên trước thờiđiểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vữngmạnh;
b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ40 năm trở lên; trường hợp đã đượctặng thưởng "Huân chương Độc lập"hạng nhất hoặc "Huân chương quân công" hạngnhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ35 năm trở lên.
Điều 36
1. “Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể và lập được thành tích đặc biệt xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.
2. “Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng cho tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhì và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
Điều 37
1. “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể và lập được nhiều thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.
2. “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng cho tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng ba và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
Điều 38
1. “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể và lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.
2. “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhất và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên.
Điều 39
1. “Huân chương Quân công” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, được Nhà nước ghi nhận và nêu gương trong toàn quốc.
2. “Huân chương Quân công” hạng nhất để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đã được tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng nhì và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
Điều 40
1. “Huân chương Quân công” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, được Nhà nước ghi nhận và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân.
2. “Huân chương Quân công” hạng nhì để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đã được tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng ba và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
Điều 41
1. “Huân chương Quân công” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, được Nhà nước ghi nhận và nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương.
2. “Huân chương Quân công” hạng ba để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
b) Có quá trình xây dựng và trưởng thành từ 30 năm trở lên.
Điều 42
1. "Huân chương Lao động"để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng chotập thể có thành tích xuất sắc trong laođộng, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc.
2. “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng nhì và 5 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể;
b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc; có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp nhà nước; đối với công nhân, nông dân, người lao động có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả và được cấp bộ, ngành, đoàn thể trung ương công nhận.
Điều 43
1. “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng ba và 5 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể;
b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả trong bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương; có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; đối với công nhân, nông dân, người lao động có phát minh, sáng chế, sáng kiến đã được ứng dụng thực tiễn mang lại hiệu quả được cấp tỉnh công nhận.
2. “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng ba và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Điều 44
1. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể;
b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có công trình khoa học, nghệ thuật, có sáng kiến được Hội đồng khoa học cấp bộ, cấp tỉnh đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực; đối với công nhân, nông dân, người lao động có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất hoặc có sáng kiến đã được ứng dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả được cấp huyện công nhận.
2. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương;
b) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên.
Điều 45
1. "Huân chương Bảo vệ Tổquốc" để tặng hoặc truy tặng cho cánhân, tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện,xây dựng lực lượng, củng cố nền quốcphòng toàn dân và an ninh nhân dân.
2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì và 5 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;
b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm đặc biệt xuất sắc cấp nhà nước về quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
Điều 46
1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và 5 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;
b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp nhà nước về quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân;
b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
Điều 47
1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có phạm vi ảnh hưởng, nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;
b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương về quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương;
b) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; có quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên.
Điều 48
1. “Huân chương Chiến công” hạng nhất để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quốc.
2. “Huân chương Chiến công” hạng nhì để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. “Huân chương Chiến công” hạng ba để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương.
Điều 49
"Huân chương Đại đoàn kếtdân tộc" để tặng hoặc truy tặng cho cánhân có quá trình cống hiến, có công laoto lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sựnghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.
Điều 50
"Huân chương Dũng cảm"để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành độngdũng cảm cứu người, cứu tài sản củaNhà nước, của nhân dân.
Điều 51
"Huân chương Hữu nghị" đểtặng hoặc truy tặng cho người nướcngoài, tặng cho tập thể người nướcngoài có những đóng góp to lớn trong xây dựng, củngcố và phát triển tình hữu nghị giữa ViệtNam và các nước trên thế giới.
Mục 2 HUY CHƯƠNG
Điều 52
Điều 53
1. Huy chương gồm:
a) "Huy chương Quân kỳ quyết thắng";
b) "Huy chương Vì anninh Tổ quốc";
c) "Huy chương Chiến sĩ vẻvang" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;
d) "Huy chương Hữu nghị".
2. Hình thức các loại, hạng huychương được phân biệt bằng màu sắc,số vạch trên dải và cuống huy chương.
Điều 54
Điều 55
Điều 56
1. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công chức, viên chức, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân, có thành tích, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
2. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục từ 20 năm trở lên;
b) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục từ 15 năm đến dưới 20 năm;
c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục từ 10 năm đến dưới 15 năm.
3. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có thời gian làm nhiệm vụ ở vùng biển, đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Chính phủ quy định.
Điều 57
Mục 3 DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC
Điều 58
1. Danh hiệu vinh dự nhà nước để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có những đóng góp đặc biệt xuất sắc vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm:
"Tỉnh Anh hùng", "Thành phố Anh hùng";
"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng" ;
"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân";
"Anh hùng Lao động" ;
đ) "Nhà giáo nhân dân", "Nhà giáo ưu tú";
"Thầy thuốc nhân dân", "Thầy thuốc ưu tú";
"Nghệ sĩ nhân dân", "Nghệ sĩ ưu tú";
"Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú".
Điều 58a
Điều 59
Danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam Anhhùng" để tặng hoặc truy tặng cho nhữngBà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệpgiải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốcvà làm nghĩa vụ quốc tế.
Việc xét tặng hoặc truy tặng danhhiệu "Bà mẹ Việt Nam Anh hùng" thực hiệntheo quy định của Uỷ banthường vụ Quốc hội.
Điều 60
1. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có hành động anh hùng, dũng cảm, mưu trí, hy sinh quên mình, đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, huấn luyện, phục vụ chiến đấu, trong giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, được nêu gương trong toàn quốc;
b) Có sáng kiến, giải pháp hoặc công trình nghiên cứu có giá trị đặc biệt được ứng dụng vào thực tiễn hoạt động quân sự, an ninh hoặc kinh tế - xã hội đem lại hiệu quả thiết thực trong toàn quốc;
c) Có trình độ kỹ thuật, chiến thuật giỏi, chuyên môn, nghiệp vụ thành thạo; không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ; có công lớn trong việc bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật, chuyên môn, nghiệp vụ cho đồng đội;
d) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt.
2. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;
b) Dũng cảm, mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, là ngọn cờ tiêu biểu trong phong trào thi đua, có nhiều đóng góp vào sự phát triển của ngành;
c) Dẫn đầu toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ huy, lập nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới phục vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác;
d) Dẫn đầu trong việc bồi dưỡng, đào tạo về kỹ thuật, chiến thuật, về chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị cho cán bộ, chiến sỹ; quản lý tốt vũ khí và cơ sở vật chất kỹ thuật, an toàn tuyệt đối về người và tài sản;
đ) Dẫn đầu trong việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; gương mẫu chấp hành kỷ luật, điều lệnh, điều lệ của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; nêu cao tinh thần đoàn kết nội bộ, hợp tác, giúp đỡ và đoàn kết quân dân, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sĩ;
e) Tích cực tham gia các phong trào ở địa phương, được nhân dân địa phương tin yêu, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
3. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” 5 năm xét một lần, trừ trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.
Điều 61
1. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có tinh thần lao động sáng tạo, đạt năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
b) Đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10 năm trở lên, được tập thể suy tôn;
c) Có nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, có sáng kiến, giải pháp, công trình nghiên cứu khoa học, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị đặc biệt mang lại hiệu quả cao trong phạm vi toàn quốc;
d) Có công lớn trong việc bồi dưỡng, đào tạo cho đồng nghiệp và thế hệ trẻ, trong việc hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh;
đ) Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, nỗ lực, vượt khó, tận tụy với công việc; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt.
2. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;
b) Là tập thể tiêu biểu dẫn đầu toàn quốc về năng suất, chất lượng, hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10 năm trở lên;
c) Dẫn đầu toàn quốc trong việc đổi mới công nghệ, có nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và bảo vệ môi trường sinh thái;
d) Dẫn đầu trong việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ về mọi mặt cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; là điển hình về công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để các tập thể khác noi theo;
đ) Dẫn đầu trong việc triển khai và thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm tốt quyền lợi của người lao động, quản lý tốt nguồn vốn, tài sản, bảo đảm tuyệt đối an toàn về người và tài sản;
e) Tích cực tham gia các phong trào ở địa phương; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt được nhân dân địa phương ca ngợi; tập thể đoàn kết, nhất trí; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
3. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” 5 năm xét một lần, trừ trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.
Điều 62
1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” gồm nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
2. Danh hiệu “Nhà giáo nhân dân” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã được phong tặng danh hiệu “Nhà giáo ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng;
c) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.
3. Danh hiệu "Nhà giáo ưu tú"được xét tặng cho đốitượng quy định tại khoản 1 Điềunày đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Trung thành với Tổ quốc Việt Namxã hội chủ nghĩa;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt,tận tụy với nghề, thương yêu học trò,có tài năng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục,được học trò, đồng nghiệp và nhân dânkính trọng;
c) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy,giảng dạy từ 15 năm trở lên; đối vớicán bộ quản lý giáo dục thì phải có thờigian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.
4. Danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” được xét và công bố 3 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11.
Điều 63
1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú” gồm bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, lương y, lương dược và cán bộ quản lý y tế.
2. Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã được phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng và có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng;
c) Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật.
3. Danh hiệu "Thầy thuốc ưutú" được xét tặng cho đối tượngquy định tại khoản 1 Điều này đạtcác tiêu chuẩn sau:
a) Trung thành với Tổ quốc Việt Namxã hội chủ nghĩa;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt,tận tụy với nghề, hết lòng thương yêungười bệnh, có tài năng, có nhiều thành tích xuấtsắc trong nghề, được nhân dân, người bệnhvà đồng nghiệp tín nhiệm;
c) Có thời gian trực tiếp làm công tácchuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên;đối với cán bộ quản lý y tế thì phảicó thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lêntrong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tácchuyên môn kỹ thuật.
4. Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú” được xét và công bố 3 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2.
Điều 64
1. Đối tượng được xéttặng danh hiệu "Nghệ sĩ nhân dân", "Nghệsĩ ưu tú" gồm diễn viên, đạo diễn,chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc,biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, hoạ sĩ, phátthanh viên hoạt động trong các lĩnh vực vănhoá, nghệ thuật.
2. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã được phong tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;
c) Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 20 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc, múa từ 15 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các liên hoan, cuộc thi, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước;
d) Sau khi được phong tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” tiếp tục được tặng nhiều giải thưởng của các liên hoan, cuộc thi, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước.
3. Danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ nhân dân, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;
c) Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 15 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc, múa từ 10 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các liên hoan, cuộc thi, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước.
4. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được xét và công bố 3 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh 2 tháng 9.
Điều 65
1. Danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân","Nghệ nhân ưu tú" để tặng cho cá nhân cónhiều năm trong nghề, kế tục, giữ gìn, sángtạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệtruyền thống.
2. Danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân"được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩnsau:
a) Trung thành với Tổ quốc Việt Namxã hội chủ nghĩa;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt,có tài năng xuất sắc, tay nghềđiêu luyện đã trực tiếp làm ra các sản phẩmcó giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật cao;
c) Có công lớn trong việc giữ gìn, truyềnnghề, dạy nghề, sáng tạo và phát triển ngành nghềthủ công mỹ nghệ truyền thống;
d) Được đồng nghiệp, quầnchúng mến mộ, kính trọng, tiêu biểu cho các nghềthủ công mỹ nghệ trong cả nước.
3. Danh hiệu "Nghệ nhân ưu tú"được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩnsau:
a) Trung thành với Tổ quốc Việt Namxã hội chủ nghĩa;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt,có tài năng xuất sắc, tay nghềcao đã trực tiếp làm ra sản phẩm có giá trịkinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật;
c) Có công trong việc giữ gìn, truyền nghề,dạy nghề và phát triển ngành nghề thủ công mỹnghệ truyền thống;
d) Được đồng nghiệp, quầnchúng mến mộ, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹnghệ của địa phương.
4. Danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân","Nghệ nhân ưu tú" được xét và công bốhai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9.
Mục 4 "GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH", "GIẢITHƯỞNG NHÀ NƯỚC"
Điều 66
1. "Giải thưởng Hồ ChíMinh", "Giải thưởng nhà nước" đểtặng cho tác giả của một hoặc nhiều côngtrình, tác phẩm đã được công bố, sử dụngkể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủcộng hoà, bao gồm:
a) Công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ,sách giáo khoa, giáo trình sử dụng trong nhà trường vàcác cở sở giáo dục khác;
b) Tác phẩm văn học,nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bìnhdưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triểnlãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình,giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác.
2. "Giải thưởng Hồ ChíMinh", "Giải thưởng nhà nước" cũngđược tặng cho người nước ngoài cótác phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam.
Điều 67
1. "Giải thưởng Hồ ChíMinh" được xét tặng cho tác giả của mộthoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học,công nghệ, giáo dục và văn học, nghệ thuậtđạt các tiêu chuẩn sau:
a) Đặc biệt xuất sắc;
b) Có giá trị rất cao về khoa học,văn học, nghệ thuật, về nội dung tưtưởng;
c) Có tác dụng lớn phục vụ sựnghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớnvà lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọngvào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốcdân, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn học, nghệthuật.
2. "Giải thưởng Hồ ChíMinh" được xét và công bố 5 năm một lầnvào dịp Quốc khánh 2-9.
Điều 68
1. "Giải thưởng nhà nước"được xét tặng cho tác giả của một hoặcnhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục,những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trịcao về khoa học, văn học, nghệ thuật, vềnội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởnglớn trong xã hội theo tiêu chuẩn sau:
a) Các công trình nghiên cứu, ứng dụng tiếnbộ khoa học, công nghệ xuất sắc, có tác dụngnâng cao năng suất lao động, đem lại hiệuquả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự pháttriển kinh tế - xã hội;
b) Những sách giáo khoa, giáo trình có giá trịxuất sắc và được sử dụng rộng rãitrong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộchệ thống giáo dục quốc dân;
c) Các tác phẩm văn học, nghệ thuậtcó giá trị cao về nội dung tư tưởng và hìnhthức nghệ thuật, có tác dụng tốt trong việcgiáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trìnhđộ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đángkể vào sự phát triển nền văn học, nghệthuật Việt Nam.
2. “Giải thưởng nhà nước” được xét và công bố 5 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh 2 tháng 9.
Mục 5 KỶ NIỆM CHƯƠNG, HUY HIỆU
Điều 69
Mục 6 BẰNG KHEN
Điều 70
1. Bằng khen để tặng cho cá nhân, tậpthể lập được thành tích thường xuyên hoặcđột xuất.
2. Bằng khen gồm:
a) "Bằng khen của Thủ tướngChính phủ";
b) Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể trung ương.
Điều 71
1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét trong phong trào thi đua;
b) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương; đối với công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp huyện hoặc tương đương.
2. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Lập được thành tích đột xuất, thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương;
b) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét trong phong trào thi đua;
c) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Điều 72
1. Bằng khen của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
b) Lập được nhiều thành tích, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương; đối với công nhân, nông dân, người lao động có nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;
c) 2 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.
Điều 73
1. Việc khen thưởng bằng hình thức bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định.
2. Việc khen thưởng bằng hình thức bằng khen cấp quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định sau khi thống nhất với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương.
3. Chính phủ quy định việc áp dụng quy định khen thưởng bằng hình thức bằng khen đối với gia đình.
Mục 7 GIẤY KHEN
Điều 74
1. Giấy khen để tặng cho cá nhân, tậpthể lập được thành tích thường xuyên hoặcđột xuất.
2. Giấy khen gồm:
a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã;
c) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
đ) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 75
1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua;
b) Lập được thành tích đột xuất;
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
b) Lập được thành tích đột xuất;
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều 76
1. Việc khen thưởng bằnghình thức giấy khen của tổ chức chính trị,tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hộido cơ quan trung ương của các tổ chức này quyđịnh.
2. Việc khen thưởng bằng hình thứcgiấy khen đối với cá nhân, tập thể ngườiđang học tập tại nhà trường hoặccơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dụcquốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
3. Việc khen thưởng bằng hình thứcgiấy khen của các tổ chức khác do Chính phủ quyđịnh.
4. Chính phủ quy định việc áp dụng quy định khen thưởng bằng hình thức giấy khen đối với gia đình.
Chương IV Thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ tục, hồ sơ xét đề nghị danh hiệu thi đua và khen thưởng
Mục 1 THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG
Điều 77
Chủ tịch nước quyết địnhtặng huân chương, huy chương, "Giảithưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưởngnhà nước", danh hiệu vinh dự nhà nước.
Điều 78
Chính phủ quyết địnhtặng "Cờ thi đua của Chính phủ".
Thủ tướng Chính phủquyết định tặng danh hiệu "Chiến sỹthi đua toàn quốc", "Bằng khen của Thủtướng Chính phủ".
Điều 79
Điều 80
1. Thủ trưởng cơquan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngangbộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Hộiđồng quản trị, Tổng giám đốc, Giámđốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởngcơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấphuyện quyết định tặng danh hiệu "Chiếnsỹ thi đua cấp cơ sở", danh hiệu"Lao động tiên tiến", "Chiến sỹtiên tiến", "Tập thể lao động tiên tiến","Đơn vị tiên tiến" và giấy khen.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyệnquyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản,tổ dân phố văn hóa.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xãquyết định tặng giấy khen, danh hiệu"Gia đình văn hoá".
Điều 81
1. Người có thẩm quyền quyếtđịnh tặng hình thức khen thưởng nào thì trựctiếp trao tặng hoặc uỷ quyền trao tặng hìnhthức khen thưởng đó.
2. Đại sứ hoặc ngườiđứng đầu cơ quan đại diện ngoạigiao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam ở nước ngoài được uỷ quyềntrao tặng các hình thức khen thưởng của Nhànước Việt Nam cho tập thể, cá nhân ở nướcsở tại.
Điều 82
Việc tổ chức lễ trao tặng cácdanh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do Chínhphủ quy định.
Mục 2 THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ
Điều 83
1. Danh hiệu thi đua được bình xét và đề nghị từ đơn vị cơ sở thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã. Cấp quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc người đứng đầu doanh nghiệp, hợp tác xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xét tặng danh hiệu thi đua hoặc trình cấp trên xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Tổng Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước.
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình khen thưởng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước cho đại biểu Quốc hội chuyên trách ở trung ương.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Tổng Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Chính phủ quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
4. Người đứng đầu cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm về quyết định khen thưởng của cấp mình và việc trình cấp trên khen thưởng; có trách nhiệm phát hiện, xây dựng điển hình tiên tiến là công nhân, nông dân, người lao động ở các thành phần kinh tế để khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.
5. Cơ quan chức năng về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng.
Điều 84
1. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm:
a) Văn bản đề nghị phong tặng danh hiệu thi đua;
b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;
c) Biên bản bình xét thi đua;
d) Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
2. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm:
a) Văn bản đề nghị khen thưởng;
b) Báo cáo thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng;
c) Biên bản xét khen thưởng;
d) Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc sáng tác, sáng tạo.
3. Trường hợp đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” phải có ý kiến của cơ quan, tổ chức ở trung ương có liên quan hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng có trách nhiệm công khai tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng huân chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng nhà nước” và “Giải thưởng Hồ Chí Minh”.
5. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được lưu trữ theo quy định của pháp luật.
6. Cơ quan quản, lý nhà nước về thi đua, khen thưởng thực hiện việc áp dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa quản lý công tác thi đua, khen thưởng.
Điều 85
1. Những trường hợp có đủcác điều kiện sau đây được đềnghị khen thưởng theo thủ tụcđơn giản:
a) Việc khen thưởng phục vụyêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khíchlệ quần chúng;
b) Cá nhân, tập thể lập đượcthành tích xuất sắc đột xuất trong chiếnđấu, công tác, lao động, họctập;
c) Thành tích, công trạng rõ ràng.
2. Việc khen thưởng theothủ tục đơn giản do Chính phủ quy định.
Điều 86
Chính phủ quy định thủtục, quy trình, thời gian xét đối với các danh hiệuthi đua và hình thức khen thưởng.
Chương V Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng
Điều 87
Cá nhân, tập thểđược khen thưởng, tuỳ từng hình thứckhen thưởng, được tặng hiện vậtkhen thưởng và được hưởng lợi íchkhác theo quy định của pháp luật.
Điều 88
Cá nhân được tặngcác danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cóquyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiệnvật khen thưởng.
Tập thể đượctặng các hình thức khen thưởng có quyền lưugiữ, trưng bày, được sử dụng biểutượng của các hình thức khen thưởng đótrên các văn bản, tài liệu chính thức của tậpthể.
Điều 89
Cánhân, tập thể được khen thưởng có nghĩavụ bảo quản các hiện vật khen thưởng,không được cho người khác mượn đểthực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 90
Nội dung quản lý nhà nước vềthi đua, khen thưởng bao gồm:
1. Ban hành các văn bản pháp luật vềthi đua, khen thưởng;
2. Xây dựng chính sách về thi đua, khenthưởng;
3. Tuyên truyền, phổ biến, hướngdẫn và tổ chức thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về thi đua, khen thưởng;
4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức làm công tác thi đua, khen thưởng;
5. Sơ kết, tổng kết, tặng thưởngcác hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu quảcông tác thi đua, khen thưởng;
6. Hợp tác quốc tế về thi đua,khen thưởng;
7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiệncác quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng;
8. Giải quyết khiếunại, tố cáo, xử lý vi phạmpháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 91
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhànước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước.
Cơ quan quản lý nhà nướcvề thi đua, khen thưởng ở trung ương cótrách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhànước về thi đua, khen thưởng.
Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộmáy của cơ quan quản lý nhà nước về thiđua, khen thưởng.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn củamình, thực hiện quản lý nhà nước về thiđua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
3. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiệnquản lý nhà nước về thi đua, khen thưởngtrong phạm vi địa phươngmình theo quy định của pháp luật.
Điều 91a
Điều 92
Toà án nhândân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý thiđua, khen thưởng trong phạm vi ngành.
Điều 93
Tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội căn cứvào quy định của Luật này và các văn bản kháccó liên quan thực hiện quản lý thi đua, khen thưởngtrong phạm vi tổ chức mình.
Điều 94
Quỹ thi đua, khen thưởngđược hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước,sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước,cá nhân, tổ chức nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định việcthành lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua,khen thưởng.
Điều 95
Chính phủ quy định mẫu,màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạnghuân chương, huy chương, huy hiệu; chất liệu,kích thước, khung các loại huân chương, huychương, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen vàcác hiện vật khen thưởng khác.
Chương VII XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 96
1. Người nào gian dối trong việc kêkhai thành tích để được khen thưởng thì bịhuỷ bỏ quyết định khen thưởng và bịthu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận;tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bịxử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hạithì phải bồi thường theo quy định củapháp luật.
2. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặclàm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khácđể đề nghị khen thưởng; ngườilợi dụng chức vụ quyền hạn quyếtđịnh khen thưởng trái pháp luật thì tuỳ theotính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lýkỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứutrách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phảibồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 97
1. Cá nhân được tặng thưởngdanh hiệu vinh dự nhà nước mà viphạm pháp luật thì có thể bị tước danh hiệuvinh dự nhà nước đó theo đề nghị củaThủ tướng Chính phủ.
2. Việc tước danh hiệu vinh dựnhà nước do Chủ tịch nước quyết định.
Điều 98
1. Cá nhân có quyền khiếu nại, tốcáo về thi đua, khen thưởng theoquy định của pháp luật về khiếu nại, tốcáo.
Tổ chức có quyền khiếu nại vềthi đua, khen thưởng theo quy địnhcủa pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại,tố cáo về thi đua, khen thưởng theoquy định của pháp luật về khiếu nại, tốcáo.
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 99
Nhà nước bảo hộcác danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởngđã được tặng hoặc truy tặng trướckhi Luật này có hiệu lực.
Điều 100
Cá nhân, tập thể ngườiViệt Nam ở trong nước, ở nước ngoài nhậncác hình thức khen thưởng của nước ngoài phảiđược cơ quan nhà nước có thẩm quyềncủa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam đồng ý hoặc theo quy định của điềuước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam ký kết hoặc gia nhập.
Điều 101
1. Nhà nước tiếp tục xem xét và thựchiện việc khen thưởng tổng kết thành tíchkháng chiến cho những cá nhân, gia đình, địaphương và cơ sở có công lao,thành tích.
Chính phủ hướng dẫnthể thức và thời hạn kết thúc việc khenthưởng tổng kết thành tích kháng chiến.
2. Ngoài các hình thức khen thưởngđược quy định tại Luật này, các cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể thựchiện các hình thức động viên phù hợp đốivới cá nhân, tập thể để kịp thời nêugương tốt trong lao động, sản xuất, côngtác và động viên phong trào thi đua, phù hợp vớicác nguyên tắc do Luật này quy định.
Điều 102
Luật này có hiệu lựcthi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004.
Điều 103
Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
Luật này đã được Quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namkhoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm2003.