vanban.org

Điều 37. Hồ sơ, thủ tục đề nghi UBND tỉnh khen thưởng — Quyết định 36/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2015 Thay thế: 36/2015/QĐ-UBND · 25/11/2015
Thái Nguyên Ban hành 17/08/2011 Hiệu lực 27/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn một số nội dung về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2011/QĐ-UBND
05/12/201536/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Hồ sơ, thủ tục đề nghi UBND tỉnh khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị UBND tỉnh khen thưởng thường xuyên, khen thưởng theo chuyên đề, khen đột xuất, khen thưởng đối ngoại, một bộ hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cấp đề nghị.

b) Biên bản họp Hội đồng TĐKT cùng cấp.

c) Danh sách trích ngang thành tích của tập thể, cá nhân.

d) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng:

- Đối với khen thưởng thường xuyên: Báo cáo thành tích được thực hiện theo mẫu số 01 đối với tập thể, mẫu số 02 đối với cá nhân của Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ;

- Đối với khen thưởng chuyên đề: Báo cáo thành tích được thực hiện theo mẫu số 07 của Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ;

- Đối với khen thưởng đột xuất: Báo cáo thành tích được thực hiện theo mẫu số 06 của Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ.

e) Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị, phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung sau:

- Xác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

- Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm xin ý kiến hiệp y khen thưởng đối với cơ quan quản lý Nhà nước theo ngành dọc ở tỉnh, các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh; báo cáo xin ý kiến của Hội đồng TĐKT tỉnh, Thường trực Tỉnh uỷ, Thường vụ Tỉnh uỷ theo quy định.

- Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định. Ban Thi đua Khen thưởng, Sở Nội vụ phải có trách nhiệm thông báo kết quả xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ có tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.