vanban.org

Điều 25. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh — Quyết định 36/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2015 Thay thế: 36/2015/QĐ-UBND · 25/11/2015
Thái Nguyên Ban hành 17/08/2011 Hiệu lực 27/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn một số nội dung về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2011/QĐ-UBND
05/12/201536/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Khen thưởng thường xuyên

1.1. Đối với cá nhân: đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân.

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu, chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

c) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

d) Được lựa chọn trong số những cá nhân tiêu biểu 2 năm liên tục đạt danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở", thành tích có tác dụng ảnh hưởng trên phạm vi toàn tỉnh.

đ) Nếu cá nhân là người quản lý thì đơn vị được giao quản lý phải được đánh giá từ khá trở lên.

Tỷ lệ đề nghị không quá 30% trong số cá nhân 2 năm liên tục trở lên đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở ".

1.2. Đối với tập thể: đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua;

c) Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm;

d) Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mỗi thành viên trong tập thể;

đ) Tổ chức Đảng, Đoàn thể (nếu có) trong sạch vững mạnh

e) Có 2 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”;

Tỷ lệ không quá 30% số tập thể đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” 2 năm liên tục trở lên. Riêng đối với các khối thi đua của tỉnh thực hiện theo quy chế hoạt động của khối.

2. Khen thưởng chuyên đề hoặc theo đợt: Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được tặng thưởng cho tập thể, cá nhân đạt một trong các quy định sau:

a) Đạt tiêu chuẩn theo các Quyết định Quy định trong phong trào thi đua, khen thưởng chuyên đề, theo đợt của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) Đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất của tỉnh, Bộ, Trung ương giao.

3. Khen thưởng đối ngoại: Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh được tặng thưởng cho tập thể, cá nhân có đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh.

4. Khen thưởng với các trường hợp đạt thành tích trong các lĩnh vực Thể dục - Thể thao, Văn hóa - Xã hội, Khoa học - Công nghệ :

Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh được tặng thưởng cho:

- Các tập thể, cá nhân đoạt giải nhất, nhì, ba (hoặc huy chương vàng, bạc, đồng) trong các cuộc thi cấp quốc gia, quốc tế, trên các lĩnh vực thể dục - thể thao: văn hoá - nghệ thuật; khoa học - công nghệ; các nghệ nhân và huấn luyện viên, vận động viên tiêu biểu xuất sắc nhất trong năm.

- Học sinh các trường phổ thông đoạt giải đặc biệt, nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; Thày (Cô) giáo có học sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích quốc gia, quốc tế.

 (Mức thưởng cho các tập thể, cá nhân đoạt các giải nêu trên theo từng năm (đợt), Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các sở ngành liên quan tham mưu, đề xuất mức thưởng trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định).