vanban.org

Điều 36. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” — Quyết định 36/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2015 Thay thế: 36/2015/QĐ-UBND · 25/11/2015
Thái Nguyên Ban hành 17/08/2011 Hiệu lực 27/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn một số nội dung về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2011/QĐ-UBND
05/12/201536/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”

1. Hồ sơ đề nghị tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” do Thủ trưởng đơn vị trình Chủ tịch UBND tỉnh qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

Thời gian gửi tờ trình và hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo khoản 1 điều 35 của Quy định này.

2. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định hồ sơ, báo cáo, xin ý kiến các thành viên Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh và Thường trực Tỉnh uỷ theo quy định; trình Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được lập thành 4 bộ gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, trong một bộ hồ sơ gồm có:

a) Tờ trình kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Bằng khen của cấp trình khen;

b) 01 bản báo cáo thành tích và 01 bản báo cáo tóm tắt thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng, có ý kiến xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ.

- Đối với khen thưởng thường xuyên: Báo cáo thành tích được thực hiện theo mẫu số 01 đối với tập thể, mẫu số 02 đối với cá nhân của Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ;

- Đối với khen chuyên đề: Báo cáo thành tích được thực hiện theo mẫu số 07 của Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ;

- Đối với khen đột xuất: Báo cáo thành tích được thực hiện theo mẫu số 06 của Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;

d) Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị, phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung sau:

- Xác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

 - Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước.

e) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định. Ban Thi đua Khen thưởng, Sở Nội vụ phải có trách nhiệm thông báo kết quả xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ có tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng.