Điều 9. Thuê tài sản
1. Quy định về thuê trụ sở làm việc
1.1. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây:
- Chưa có trụ sở làm việc hoặc thiếu từ 50% diện tích trụ sở làm việc trở lên so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Đối với một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
+ Các cơ quan, đơn vị cấp Chi cục hoặc tương đương mới được thành lập chưa có trụ sở làm việc, hoặc thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở mới (trụ sở cũ phải phá dỡ) được phép thuê trụ sở làm việc theo quy định trong thời gian không quá 3 năm kể từ ngày phải thuê trụ sở làm việc, trường hợp thuê trụ sở làm việc quá 3 năm phải được Bộ trưởng phê duyệt chủ trương làm căn cứ thực hiện.
+ Các cơ quan, đơn vị cấp Cục hoặc tương đương mới được thành lập chưa có trụ sở làm việc, hoặc thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở mới (trụ sở cũ phải phá dỡ) được phép thuê trụ sở làm việc theo quy định trong thời gian không quá 5 năm kể từ ngày phải thuê trụ sở làm việc, trường hợp thuê trụ sở làm việc quá 5 năm phải được Bộ trưởng phê duyệt chủ trương làm căn cứ thực hiện.
+ Trường hợp các cơ quan, đơn vị cấp Tổng cục đi thuê trụ sở làm việc phải được Bộ trưởng phê duyệt chủ trương trước khi thực hiện thuê trụ sở làm việc theo quy định.
- Trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn khi sử dụng.
- Việc thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng hoặc mua sắm.
- Chỉ có nhu cầu sử dụng trụ sở làm việc trong thời gian ngắn.
1.2. Diện tích trụ sở làm việc được thuê không được vượt quá tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và phù hợp với khả năng ngân sách của cơ quan, đơn vị.
1.3. Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc được thực hiện như sau:
- Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và hiện trạng sử dụng trụ sở làm việc cơ quan, đơn vị lập phương án thuê trụ sở làm việc, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Phương án thuê trụ sở làm việc gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Sự cần thiết thuê trụ sở làm việc.
+ Diện tích trụ sở làm việc cần thuê (có so sánh, đối chiếu với diện tích trụ sở làm việc theo tiêu chuẩn định mức quy định của Nhà nước và cấp có thẩm quyền).
+ Cấp, hạng, tiêu chuẩn trụ sở làm việc cần thuê.
+ Yêu cầu về địa điểm, vị trí của trụ sở làm việc cần thuê.
+ Thời hạn thuê (nêu rõ thời gian, căn cứ xác định).
+ Mức giá thuê tối đa.
- Trường hợp số tiền thuê trụ sở làm việc của cả thời hạn thuê có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên (tính cho một hợp đồng) thì căn cứ phương án thuê trụ sở làm việc được phê duyệt, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện lựa chọn nhà cung cấp theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Riêng đối với thông báo mời thầu, ngoài việc thông báo theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì cơ quan, đơn vị còn phải thực hiện đăng tải trên Trang điện tử về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính và Trang điện tử của cơ quan cấp Tổng cục đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
- Trường hợp số tiền thuê trụ sở làm việc của cả thời hạn thuê có giá trị dưới 100 triệu đồng (tính cho một hợp đồng) thì việc lựa chọn nhà cung cấp do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thông qua hình thức đấu thầu hoặc hình thức chỉ định.
- Trường hợp trên địa bàn địa phương chỉ có một nhà cung cấp đáp ứng được yêu cầu hoặc trường hợp hết thời hạn đăng ký cho thuê trụ sở làm việc mà chỉ có một nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc đáp ứng yêu cầu của cơ quan đi thuê thì áp dụng hình thức chỉ định, không phụ thuộc vào giá trị của hợp đồng.
1.4. Đơn giá thuê trụ sở làm việc:
- Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu thì đơn giá thuê trụ sở làm việc được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thì đơn giá thuê do cơ quan, đơn vị và nhà cung cấp thỏa thuận trên cơ sở giá thuê phổ biến tại thị trường địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Nếu số tiền thuê trụ sở làm việc từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì để có cơ sở thỏa thuận với nhà cung cấp, cơ quan, đơn vị thuê trụ sở làm việc phải thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá theo quy định của pháp luật để xác định đơn giá thuê.
Giá thuê trụ sở quy định nêu trên phải phù hợp với giá thuê trụ sở làm việc tại thị trường địa phương.
1.5. Việc thuê trụ sở làm việc được thực hiện theo hợp đồng, gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên, địa chỉ của bên cho thuê và bên thuê.
- Mục đích thuê.
- Thời hạn thuê (không vượt quá thời hạn theo phương án đã được phê duyệt).
- Đơn giá thuê.
- Phương thức, thời hạn thanh toán.
- Quyền, nghĩa vụ và cam kết của bên thuê và bên cho thuê.
- Hiệu lực hợp đồng.
1.6. Trường hợp đã hết thời hạn thuê theo hợp đồng nhưng được cấp có thẩm quyền theo quy định quyết định cho phép tiếp tục thuê thì cơ quan, đơn vị thỏa thuận với nhà cung cấp về đơn giá thuê phù hợp với giá thuê phổ biến trên thị trường tại thời điểm thỏa thuận; Nếu đơn giá thuê cao hơn đơn giá thuê của thời hạn trước đó thì cơ quan, đơn vị phải báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định xem xét, quyết định.
1.7. Việc quản lý, sử dụng trụ sở làm việc đi thuê thực hiện theo hợp đồng giữa bên cho thuê và bên đi thuê.
1.8. Căn cứ phương án thuê trụ sở làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thuê trong dự toán ngân sách hàng năm, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định.
2. Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc.
2.1. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây:
- Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Việc thuê tài sản có hiệu quả hơn việc đầu tư mua sắm (hiệu quả về kinh tế đối với bên thuê và hiệu quả trong quản lý kỹ thuật đối với tài sản).
- Tài sản hiện có đã hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng.
- Chỉ có nhu cầu sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc không thường xuyên.
2.2. Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ, đơn giá thuê, phê duyệt đơn giá thuê, hợp đồng thuê, gia hạn thời gian thuê tài sản và quản lý, sử dụng tài sản đi thuê thực hiện theo quy định về thuê tài sản là trụ sở làm việc.
Số lượng, chủng loại tài sản được thuê phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng của tài sản đó và khả năng kinh phí của cơ quan, đơn vị.
Giá thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc phải phù hợp với giá thuê của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật và xuất xứ tại thị trường địa phương.