Điều 17. Chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Nội dung báo cáo của cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước:
- Tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước:
+ Thực trạng công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị.
+ Đánh giá những mặt tích cực, hiệu quả, những tồn tại, sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị trong kỳ báo cáo.
+ Đánh giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong kỳ báo cáo.
- Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
2. Nội dung báo cáo của cơ quan quản lý cấp trên (cơ quan cấp Cục đối với cơ quan cấp Chi cục, cơ quan cấp Tổng cục đối với cơ quan cấp Cục):
- Báo cáo tình hình thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
- Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
- Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
3. Nội dung báo cáo của Vụ Kế hoạch - Tài chính:
- Tình hình ban hành và thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước:
+ Hệ thống hóa các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Bộ ban hành (kể cả các văn bản ban hành trước kỳ báo cáo nhưng còn hiệu lực thi hành trong kỳ báo cáo).
+ Đánh giá tình hình thực hiện các văn bản pháp luật theo thẩm quyền về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tính kịp thời, phù hợp, mâu thuẫn, bất cập của các văn bản đã ban hành; tác động của các văn bản đến quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Báo cáo tình hình thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
- Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
- Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Kèm theo hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ đối với tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
4. Trình tự, thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Hàng năm, cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản phải thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của năm trước đối với các tài sản theo quy định và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm quy định như sau:
+ Cơ quan, đơn vị cấp Chi cục được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo gửi cơ quan cấp Cục trước ngày 31/01.
+ Cơ quan cấp Cục tổng hợp, lập báo cáo gửi cơ quan cấp Tổng cục trước ngày 10/02.
+ Cơ quan cấp Tổng cục tổng hợp, lập báo cáo gửi Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 07/3.
+ Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (cơ quan, đơn vị không thuộc hệ thống dọc) lập báo cáo gửi Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 28/02.
+ Vụ Kế hoạch - Tài chính lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý gửi Cục Quản lý công sản trước ngày 15/3.
5. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán công tác chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhà nước thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
- Cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị và cá nhân được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán xuất trình các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Nếu phát hiện vi phạm, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.