Điều 18. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Một số quy định chung
- Việc công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo Quyết định này thực hiện đối với các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng, phương tiện đi lại, tài sản được quy định là tài sản cố định (hữu hình) theo quy định của Nhà nước và còn Bộ Tài chính về chế độ quản lý tài sản cố định được hình thành từ nguồn ngân sách, có nguồn gốc ngân sách; tài sản là hàng viện trợ, quà biếu, tặng, cho của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật, được Nhà nước và Bộ Tài chính giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng.
- Việc công khai hoạt động đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp và các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai quản lý tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Việc công khai dự toán ngân sách được nhà nước giao để thực hiện đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Quy định này không áp dụng đối với tài sản nhà nước thuộc danh mục bí mật Nhà nước trong các đơn vị thuộc hệ thống Dự trữ Nhà nước (tài sản là hàng hóa dự trữ quốc gia, kho tàng dự trữ quốc gia), trong các đơn vị thuộc hệ thống Hải quan (tài sản là vũ khí, phương tiện kỹ thuật, khí tài nghiệp vụ thuộc lĩnh vực Hải quan) và trong các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước (súng, đạn, khí tài đảm bảo an toàn kho quỹ và hoạt động nghiệp vụ vận chuyển tiền …).
2. Nguyên tắc công khai
Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin về quản lý, sử dụng tài sản công khai, phù hợp với từng đối tượng cung cấp và tiếp nhận thông tin thông qua những hình thức quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Quy định về trách nhiệm và nội dung công khai
- Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao dự toán ngân sách hàng năm phải thực hiện công khai theo các nội dung, biểu mẫu và thời gian quy định tại Quyết định này tới toàn thể cán bộ, công nhân viên chức trong cơ quan, đơn vị, tổ chức theo các hình thức quy định tại khoản 4 Điều này.
- Nội dung công khai: Quá trình mua sắm, bố trí quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc nguồn ngân sách và được viện trợ; quà biếu, tặng cho; việc thực hiện xử lý tài sản nhà nước bao gồm: điều chuyển, thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi sở hữu khác; việc cho thuê tài sản (đối với các đơn vị được phép cho thuê tài sản nhà nước).
4. Hình thức công khai
- Việc công khai quản lý, sử dụng tài sản theo Quyết định này được thực hiện thông qua một trong các hình thức dưới đây:
+ Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan, đơn vị, tổ chức;
+ Phát hành ấn phẩm;
+ Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức;
+ Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan;
+ Đưa lên trang thông tin điện tử;
+ Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Căn cứ vào nội dung công khai, đối tượng công khai, mục đích công khai, thời điểm công khai và điều kiện thực tế của các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ quyết định hình thức công khai đối với các nội dung thực hiện công khai theo quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11 và khoản 12 Điều này cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
5. Công khai chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- Căn cứ các quy định của Nhà nước và của Bộ; quy định của đơn vị cấp Tổng cục và quy định của đơn vị cấp Cục (đối với các đơn vị thuộc hệ thống) về quản lý và sử dụng tài sản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức xây dựng và công bố công khai quy chế về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước áp dụng trong phạm vi cơ quan, đơn vị, tổ chức, cụ thể như sau:
+ Quy chế quản lý, sử dụng trụ sở, nhà cửa, vật kiến trúc được Nhà nước giao quản lý, sử dụng;
+ Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại, vận chuyển được Nhà nước giao quản lý, sử dụng;
+ Quy chế quản lý, sử dụng trang thiết bị, phương tiện làm việc được Nhà nước giao quản lý, sử dụng.
Tùy theo mục đích, yêu cầu về công tác quản lý tài sản Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng các tài sản lớn mang tính chất đặc thù, chuyên dùng trong từng ngành, từng lĩnh vực, từng đơn vị.
- Thời điểm công khai quy định chậm nhất 30 ngày kể từ ngày các quy chế nói trên có hiệu lực thi hành.
6. Công khai dự toán, số lượng, chủng loại, kế hoạch và phương thức đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước
Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (các đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách) công khai dự toán, số lượng, chủng loại, kế hoạch và phương thức đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước của đơn vị theo Mẫu biểu số 01 đính kèm Quyết định này chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày dự toán kinh phí đầu tư mua sắm tài sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Công khai kết quả thực hiện mua sắm tài sản:
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ công khai kết quả thực hiện mua sắm tài sản, trang bị tài sản nhà nước của đơn vị theo Mẫu biểu số 02 đính kèm Quyết định này chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc mua sắm, trang bị tài sản.
8. Công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp:
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai định kỳ hàng năm, chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo Mẫu biểu số 03 đính kèm Quyết định này.
9. Công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là phương tiện đi lại và tài sản khác:
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai định kỳ hàng năm, chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là phương tiện đi lại và tài sản khác của đơn vị theo Mẫu biểu số 04 đính kèm Quyết định này.
10. Công khai việc cho thuê tài sản nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị được phép cho thuê tài sản:
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được phép cho thuê tài sản nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền phải thực hiện công khai định kỳ hàng năm, chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch về cho thuê tài sản nhà nước của đơn vị theo Mẫu biểu số 05 đính kèm Quyết định này.
11. Công khai việc thực hiện xử lý tài sản (bao gồm: điều chuyển, thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi sở hữu khác):
Định kỳ hàng năm, chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản phải công khai việc thực hiện xử lý tài sản của đơn vị theo Mẫu biểu số 06 đính kèm Quyết định này.
12. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng, cho:
- Trường hợp được tiếp nhận tiền: thực hiện công khai như trường hợp công khai dự toán ngân sách được nhà nước giao theo Biểu số 01 đính kèm Quyết định này; khi triển khai mua sắm tài sản thì thực hiện công khai theo Biểu số 02 đính kèm Quyết định này.
- Tài sản được tiếp nhận bằng hiện vật: thực hiện công khai theo Biểu số 06 đính kèm Quyết định này.
- Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận.
13. Chế độ báo cáo và nội dung tổng hợp báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước định kỳ hàng năm chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch phải gửi báo cáo tình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị mình đến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
- Thời gian gửi báo cáo theo trình tự và quy định cụ thể như sau:
+ Các cơ quan, đơn vị cấp Chi cục gửi về đơn vị cấp Cục để tổng hợp báo cáo đơn vị cấp Tổng cục trong thời gian chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
+ Các cơ quan, đơn vị cấp Cục gửi về đơn vị cấp Tổng cục để tổng hợp báo cáo Bộ (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trong thời gian chậm nhất 40 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
+ Các cơ quan, đơn vị cấp Tổng cục gửi về Vụ Kế hoạch – Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính (qua Cục Quản lý công sản) trong thời gian chậm nhất 50 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
+ Các cơ quan, đơn vị còn lại thuộc Bộ (cơ quan, đơn vị không thuộc các hệ thống dọc) gửi về Vụ Kế hoạch – Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính (qua Cục Quản lý công sản) trong thời gian chậm nhất 40 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
+ Vụ Kế hoạch – Tài chính gửi Cục Quản lý công sản trong thời gian chậm nhất 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Sau thời gian quy định báo cáo tình hình thực hiện công khai về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nêu trên trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức chưa nộp báo cáo thì cơ quan quản lý cấp trên có quyền quyết định tạm dừng bố trí kế hoạch, kinh phí mua sắm, trang bị và sửa chữa tài sản cho cơ quan, đơn vị vi phạm, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính (hoặc báo cáo lên đơn vị quản lý cấp trên để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính đối với các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống).
- Nội dung chủ yếu của báo cáo gồm:
+ Tình hình triển khai thực hiện công khai quy chế và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước áp dụng trong phạm vi cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong đó nêu rõ số đơn vị, cơ quan thuộc phạm vi quản lý đã thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các nội dung báo cáo.
+ Kết quả xử lý các sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
+ Tổng hợp việc xử lý các chất vấn (nếu có) về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phát sinh tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
+ Kiến nghị và đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
14. Kiểm tra và giám sát thực hiện
- Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp chịu trách nhiệm thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
- Các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham gia giám sát việc thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các quy định tại Quyết định này.
15. Chất vấn
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thuộc đối tượng được tiếp nhận thông tin công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các quy định của Quyết định này có quyền chất vấn cơ quan, tổ chức, đơn vị về các nội dung công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
- Việc chất vấn được thực hiện theo quy chế công khai, dân chủ ở cơ sở; quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo và các quy định pháp luật khác có liên quan.
16. Trả lời chất vấn
- Người có trách nhiệm thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của Quyết định này phải trả lời chất vấn về các nội dung công khai cho người chất vấn chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn.
- Trường hợp nội dung chất vấn phức tạp, cần nhiều thời gian để chuẩn bị trả lời được gia hạn thêm 15 ngày song phải thông báo đến người chất vấn trong vòng 5 ngày kể từ khi hết hạn lần đầu.
- Việc trả lời chất vấn phải được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc văn bản và gửi tới người chất vấn.