vanban.org

Điều 12. Điều chuyển tài sản nhà nước — Quyết định 334/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/02/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 23/02/2011 Hiệu lực 23/02/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 334/QĐ-BTC › Chương 5 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Điều chuyển tài sản nhà nước

1. Các trường hợp điều chuyển tài sản nhà nước:

- Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

- Để mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn

- Cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên.

- Tài sản nhà nước bị thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Việc điều chuyển tài sản nhà nước chỉ được thực hiện giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trường hợp đặc biệt báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước:

- Khi có tài sản cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị đang quản lý, sử dụng tài sản đó phải lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản bao gồm:

+ Công văn đề nghị điều chuyển tài sản của cơ quan, đơn vị có tài sản.

+ Công văn đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, đơn vị nhận tài sản.

+ Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển.

+ Trường hợp cần thiết phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định như: Ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trong trường hợp điều chuyển tài sản sang cơ quan địa phương quản lý, sử dụng), Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (trong trường hợp điều chuyển tài sản sang cơ quan thuộc Bộ, ngành khác quản lý, sử dụng), ý kiến của cơ quan chức năng về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, tài chính, kỹ thuật …

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chuyển tài sản, cơ quan có thẩm quyền quy định theo phân cấp của Bộ ra quyết định điều chuyển tài sản. Nội dung chủ yếu của quyết định điều chuyển tài sản nhà nước gồm:

+ Cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển.

+ Cơ quan, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển.

+ Danh mục tài sản điều chuyển;

+ Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan có thẩm quyền: cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản nhà nước; thực hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định.

- Việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản giao, nhận tài sản gồm:

+ Tên, địa chỉ của bên giao tài sản;

+ Tên địa chỉ của bên nhận tài sản;

+ Danh mục tài sản giao, nhận;

+ Trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản;

+ Danh mục các hồ sơ, tài liệu có liên quan.

- Danh mục tài sản điều chuyển được lập theo Mẫu số 01-DM/TSNN, Mẫu số 02-DM/TSNN, Mẫu số 03-DM/TSNN ban hành kèm theo Quyết định này. Trong các trường hợp điều chuyển tài sản sau đây phải có thêm chỉ tiêu về giá trị còn lại theo giá trị đánh giá lại (Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển thành lập Hội đồng để xác định giá hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để làm căn cứ quyết định giá trị tài sản):

+ Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, đơn vị sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.

+ Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán.

- Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc điều chuyển, tiếp nhận tài sản do đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.