vanban.org

Điều 14. Thanh lý tài sản nhà nước — Quyết định 334/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/02/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 23/02/2011 Hiệu lực 23/02/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 334/QĐ-BTC › Chương 5 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thanh lý tài sản nhà nước

1. Các trường hợp thanh lý tài sản nhà nước:

- Đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định của chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng.

- Bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả, hết niên hạn sử dụng và không có nhu cầu sử dụng mà không để điều chuyển cho đơn vị khác.

- Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Phương thức thanh lý tài sản nhà nước:

- Tài sản tại cơ quan, đơn vị được thanh lý theo các phương thức sau:

+ Bán tài sản nhà nước.

+ Phá dỡ tài sản nhà nước.

+ Hủy bỏ tài sản nhà nước (trường hợp tài sản không có giá trị để thu hồi hoặc tài sản phải tiêu hủy theo quy định của cơ quan thẩm quyền, ví dụ như công cụ hỗ trợ …).

- Việc thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức bán được thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây được bán chỉ định:

+ Tài sản nhà nước đã hết giá trị còn lại theo sổ kế toán.

Riêng tài sản là nhà và tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán tại thời điểm thanh lý từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản phải đánh giá lại, nếu giá trị còn lại theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng (năm mươi triệu đồng)/01 đơn vị tài sản thì được bán chỉ định.

+ Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản nhà nước và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm.

3. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước:

- Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này xem xét quyết định thanh lý tài sản theo thẩm quyền hoặc lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gồm:

- Văn bản đề nghị thanh lý tài sản nhà nước.

- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý.

- Đối với các loại tài sản mà pháp luật có quy định khi thanh lý cần có ý kiến xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn thì phải gửi kèm ý kiến bằng văn bản của các cơ quan này.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thanh lý tài sản, cơ quan có thẩm quyền quy định theo phân cấp của Bộ ra quyết định thanh lý tài sản theo quy định.

Nội dung chủ yếu của quyết định thanh lý tài sản nhà nước gồm:

+ Cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý.

+ Danh mục tài sản thanh lý.

+ Phương thức thanh lý tài sản.

+ Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản.

+ Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

- Danh mục tài sản thanh lý được lập theo Mẫu số 01-DM/TSNN, Mẫu số 02-DM/TSNN, Mẫu số 03-DM/TSNN ban hành kèm theo Quyết định này.

- Trong thời hạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, 30 ngày đối với tài sản khác kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo quy định.

- Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản, cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định.

- Khi thanh lý tài sản các cơ quan, đơn vị được giao xử lý tài sản phải xuất Hóa đơn bán tài sản nhà nước do Bộ Tài chính phát hành cho người mua tài sản (các cơ quan, đơn vị liên hệ mua Hóa đơn thanh lý tài sản nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh, thành phố).

4. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức bán:

- Việc xác định giá khởi điểm và tổ chức bán đấu giá tài sản thanh lý thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Quyết định này.

- Việc xác định giá bán và tổ chức bán chỉ định tài sản thanh lý thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Quyết định này.

5. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức phá dỡ, hủy bỏ:

- Cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp phá dỡ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ kế toán từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trở lên thì phải đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý. Việc đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Tài sản thu hồi từ việc phá dỡ được xử lý bán theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.

6. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước:

- Số tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí thanh lý theo quy định, được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc được để lại bổ sung nguồn vốn đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất cho cơ quan, đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ).

Trường hợp số tiền thu được từ thanh lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ dự toán ngân sách nhà nước giao cho cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý.

- Chi phí hợp lý liên quan đến việc thanh lý tài sản nhà nước gồm:

+ Chi phí kiểm kê tài sản.

+ Chi phí phá dỡ, hủy bỏ tài sản.

+ Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản.

+ Chi phí tổ chức bán đấu giá.

+ Các chi phí khác có liên quan.