vanban.org

Điều 10. Quy chế quản lý, sử dụng tài sản; bảo dưỡng, sửa chữa và hồ sơ tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị — Quyết định 334/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/02/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 23/02/2011 Hiệu lực 23/02/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 334/QĐ-BTC › Chương 4 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy chế quản lý, sử dụng tài sản; bảo dưỡng, sửa chữa và hồ sơ tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý (sau đây gọi tắt là Quy chế).

2. Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước:

- Căn cứ xây dựng Quy chế:

+ Tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

+ Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức, bộ máy của cơ quan, đơn vị.

+ Quá trình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị.

- Nội dung chủ yếu của Quy chế:

+ Quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản; bảo vệ tài sản; bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; kiểm kê, kiểm tra tài sản.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, ngoài các nội dung quy định tại điểm này, Quy chế phải quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết.

+ Trách nhiệm bàn giao tài sản nhà nước khi thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi người đứng đầu.

+ Xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế.

+ Các nội dung khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị.

- Quy chế phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ trong cơ quan, đơn vị trước khi ban hành; sau khi ban hành phải được công khai theo quy định tại Điều 18 Quyết định này.

3. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản:

Tài sản tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa do các Bộ chuyên ngành quy định.

Đối với tài sản đặc thù chưa được cấp có thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có nhiệm vụ quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản đặc thù thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định của nhà sản xuất tại các tài liệu kỹ thuật của tài sản.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản.

4. Hồ sơ quản lý, sử dụng tài sản:

4.1. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các cá nhân có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình phải lập hồ sơ tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước bao gồm:

- Đối với trụ sở làm việc:

+ Quyết định giao đất, cho thuê đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

+ Các tài liệu liên quan đến việc phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán, quyết toán, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.

+ Văn bản chấp thuận mua trụ sở làm việc của cấp có thẩm quyền.

+ Hợp đồng mua trụ sở làm việc; Hóa đơn mua trụ sở làm việc; Biên bản giao nhận trụ sở làm việc.

+ Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán trụ sở làm việc.

+ Các tài liệu khác có liên quan.

- Đối với xe ô tô:

+ Quyết định mua xe của cấp có thẩm quyền.

+ Hợp đồng mua xe; Hóa đơn mua xe; Biên bản giao nhận xe; Giấy đăng ký xe.

+ Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán xe.

+ Các tài liệu khác có liên quan.

- Đối với các tài sản khác:

+ Văn bản chấp thuận mua sắm tài sản của cấp có thẩm quyền.

+ Hợp đồng mua sắm tài sản; Hóa đơn mua tài sản; Biên bản giao nhận tài sản.

+ Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản.

+ Các tài liệu khác có liên quan.

Đối với tài sản của cơ quan, đơn vị phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật mà khi đăng ký cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phải nộp bản chính của hồ sơ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị lưu giữ bản sao của hồ sơ đó.

4.2. Các báo cáo kê khai tài sản, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 16 Quyết định này.

4.3. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước và các báo cáo kê khai tài sản, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nêu trên do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản lập và lưu trữ.

4.4. Cơ quan quản lý cấp trên (bao gồm cơ quan cấp Cục, cơ quan cấp Tổng cục) của cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản nhà nước sau đây:

- Báo cáo kê khai tài sản nhà nước; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị cấp dưới (mẫu số 01-ĐK/TSNN, 02-ĐK/TSNN, 03-ĐK/TSNN, 04-ĐK/TSNN).

- Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (mẫu số 02B-ĐK/TSNN, 02C-ĐK/TSNN).

- Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định trong chương trình phần mềm kê khai tài sản của Bộ Tài chính.

4.5. Vụ Kế hoạch - Tài chính quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản nhà nước sau đây:

- Báo cáo kê khai tài sản nhà nước, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (mẫu số 01-ĐK/TSNN, 02-ĐK/TSNN, 03-ĐK/TSNN, 04-ĐK/TSNN).

- Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (mẫu số 02B-ĐK/TSNN, 02C-ĐK/TSNN).

- Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định trong chương trình phần mềm kê khai tài sản của Bộ Tài chính.

4.6. Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị:

Thống nhất áp dụng trong tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Chương trình quản lý tài sản nội ngành và Chương trình quản lý đăng ký tài sản nhà nước (của Cục Quản lý công sản) để tạo lập Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước và quản lý việc báo cáo kê khai tài sản theo quy định của Nhà nước và của Bộ Tài chính.