vanban.org

Điều 20. Quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc — Quyết định 334/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/02/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 23/02/2011 Hiệu lực 23/02/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 334/QĐ-BTC › Chương 8 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc

1. Quy định chung

- Các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm các chương trình, đề án, dự án sử dụng vốn nhà nước, trong đó có cả các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ hoặc do đơn vị cấp Tổng cục quản lý khi dự án kết thúc.

- Trường hợp dự án chưa kết thúc nhưng cần phải xử lý các tài sản phục vụ hoạt động của dự án không còn sử dụng được hoặc không cần sử dụng trong quá trình thực hiện dự án cũng được thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

- Trường hợp trong các Hiệp định tài trợ, thỏa thuận tài trợ, các văn kiện cụ thể về ODA hoặc viện trợ phi chính phủ nước ngoài có quy định khác về xử lý đối với tài sản phục vụ công tác chung của Ban quản lý dự án thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp; việc quản lý và xử lý đối với tài sản phục vụ hoạt động riêng của từng dự án thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

2. Xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án.

2.1. Bảo quản tài sản

- Khi dự án kết thúc, Ban quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản tài sản và hồ sơ của tài sản theo nguyên trạng cho đến khi bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận hoặc hoàn thành việc bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Trường hợp dự án đã kết thúc và Ban quản lý dự án đã giải thể nhưng chưa xử lý xong tài sản thì cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm bảo quản tài sản, hồ sơ tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác của Ban quản lý dự án quy định tại Quyết định này.

- Nghiêm cấm việc tháo dỡ, thay đổi kết cấu, phụ tùng, linh kiện của tài sản; cho thuê, cho mượn tài sản hoặc tự ý sử dụng tài sản khi chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2.2. Hình thức xử lý tài sản

Tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc được xử lý theo các hình thức sau đây:

- Điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng tài sản mà còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản do cơ quan có thẩm quyền quy định; điều chuyển để phục vụ hoạt động của các dự án khác.

- Thanh lý đối với các tài sản đã vượt quá thời gian sử dụng theo chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng; tài sản bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả; trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và các trường hợp được thanh lý khác theo quy định của pháp luật.

- Bán đối với các tài sản không xử lý theo hình thức điều chuyển hoặc thanh lý quy định nêu trên. Việc bán tài sản được thực hiện thông qua phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây được phép bán chỉ định:

+ Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được duyệt. Nếu có từ hai tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho mục đích xã hội hóa thuộc các lĩnh vực nêu trên thì thực hiện đấu giá giữa các đối tượng tham gia đăng ký.

+ Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản và trả giá ít nhất giá khởi điểm.

+ Trường hợp giá trị tài sản theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

- Đối với diện tích đất được giao (hoặc tạm giao) để phục vụ công tác thi công dự án (nếu có), sau khi hoàn thành thi công dự án, Ban quản lý dự án có trách nhiệm trả lại Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.

2.3. Trình tự xử lý tài sản

2.3.1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự án kết thúc, Ban quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê các tài sản phục vụ hoạt động của dự án theo Biên bản kiểm kê tài sản (Mẫu số 01/TSDA ban hành kèm theo Quyết định này) gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính (đối với các dự án thuộc Bộ quản lý), Vụ Tài vụ quản trị (đối với các dự án thuộc đơn vị cấp Tổng cục quản lý) xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý.

Trường hợp khi kiểm kê phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên bản kiêm kê tài sản, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp xử lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản cố định tại cơ quan, đơn vị.

2.3.2. Ban quản lý dự án có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản của dự án kết thúc để báo cáo Vụ Kế hoạch – Tài chính đối với các dự án thuộc Bộ quản lý (hoặc Vụ Tài vụ quản trị đối với các dự án thuộc Tổng cục quản lý) quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định.

Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gồm:

- Văn bản đề nghị xử lý tài sản.

- Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 02/TSDA ban hành kèm theo Quyết định này.

- Trường hợp tài sản đề nghị xử lý theo hình thức điều chuyển cho cơ quan, đơn vị, dự án thì phải có văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản của các cơ quan có liên quan (hoặc Biên bản bàn giao tài sản trong trường hợp đơn vị đã thực hiện điều chuyển theo Quyết định của cấp có thẩm quyền).

2.3.3. Trường hợp Ban quản lý dự án không đề xuất phương án xử lý hoặc đề xuất phương án xử lý không phù hợp với quy định tại Quyết định này, Vụ Kế hoạch – Tài chính (hoặc Vụ Tài vụ quản trị đối với các dự án thuộc Tổng cục quản lý) báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi để xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

2.3.4. Sau khi có quyết định xử lý tài sản của cơ quan có thẩm quyền, việc tổ chức xử lý tài sản được thực hiện như sau:

- Đối với tài sản có quyết định điều chuyển: Ban quản lý dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, dự án được tiếp nhận tài sản thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản theo hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.

- Đối với tài sản có quyết định bán: Trình tự, thủ tục bán đấu giá, bán chỉ định thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 13 Quyết định này.

- Đối với tài sản có quyết định thanh lý: Phương thức, trình tự, thủ tục thanh lý thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quyết định này.

- Khi xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, Ban quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức tháo dỡ hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chức năng tháo dỡ công trình kết cấu hạ tầng cũ (nếu có) và thu hồi vật tư còn có giá trị sử dụng để xử lý theo quy định (trừ trường hợp dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định nhà thầu thi công có trách nhiệm tháo dỡ công trình kết cấu hạ tầng cũ). Ban quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản vật tư thu hồi từ việc tháo dỡ các công trình kết cấu hạ tầng cũ theo nguyên trạng cho đến khi hoàn thành việc điều chuyển, bán theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Nghiêm cấm việc cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sử dụng, bán vật tư thu hồi được từ việc tháo dỡ các công trình kết cấu hạ tầng cũ.

- Khi bán, thanh lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án, đơn vị được giao xử lý tài sản phải xuất Hóa đơn bán tài sản nhà nước do Bộ Tài chính phát hành cho người mua tài sản (các cơ quan, đơn vị liên hệ mua Hóa đơn bán, thanh lý tài sản nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh, thành phố).

3. Xử lý tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam

3.1. Tiếp nhận, bảo quản tài sản

3.1.1. Chủ dự án có trách nhiệm tiếp nhận tài sản từ phía nước ngoài chuyển giao. Việc tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 03/TSDA ban hành kèm theo Quyết định này, trong đó ghi rõ số lượng, hiện trạng của tài sản, giá trị tài sản (nếu có) kèm theo các hồ sơ có liên quan đến tài sản.

3.1.2. Chủ dự án có trách nhiệm bảo quản tài sản đã tiếp nhận và hồ sơ của tài sản theo nguyên trạng cho đến khi bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận hoặc hoàn thành việc bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Nghiêm cấm việc tháo dỡ, thay đổi kết cấu, phụ tùng, linh kiện của tài sản; cho thuê, cho mượn tài sản hoặc tự ý sử dụng tài sản khi chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

3.1.3. Đối với tài sản do phía nước ngoài chuyển giao nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước thì chủ dự án phải làm thủ tục chuyển nhượng và nộp thuế theo quy định của pháp luật trước khi trình cấp có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước và phê duyệt phương án xử lý tài sản.

Trường hợp chủ dự án không bố trí được kinh phí để tạm ứng nộp thuế thì chủ dự án báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản quyết định nộp thuế sau khi bán, thanh lý tài sản hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận điều chuyển làm thủ tục nộp thuế theo quy định của pháp luật.

3.2. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản nhận chuyển giao

3.2.1. Chủ dự án có trách nhiệm báo cáo về Bộ (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản do chuyên gia, nhà thầu thực hiện dự án thuộc trung ương quản lý chuyển giao.

3.2.3. Hình thức, thẩm quyền, trình tự xử lý tài sản

- Hình thức xử lý tài sản, thẩm quyền quyết định xử lý tài sản, trình tự xử lý tài sản thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

- Khi bán, thanh lý tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam, đơn vị được giao xử lý tài sản phải xuất Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính phát hành cho người mua tài sản (các cơ quan, đơn vị liên hệ mua Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh, thành phố).

4. Quản lý tài chính trong quá trình xử lý tài sản

4.1. Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình xử lý tài sản

- Chi phí bảo quản tài sản: Chi phí thuê kho, bãi để bảo quản tài sản, chi cho công tác bảo vệ tài sản.

- Chi phí làm thủ tục chuyển nhượng, nộp thuế (nếu có) đối với tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam.

- Chi phí bán đấu giá tài sản: Chi phí xác định giá khởi điểm; phí đấu giá trong trường hợp ủy quyền cho tổ chức có chức năng bán đấu giá thực hiện việc bán đấu giá tài sản.

Trong trường hợp việc bán đấu giá do Hội đồng định giá và bán đấu giá thực hiện thì chi phí về bán đấu giá tài sản gồm: Chi phí xác định giá khởi điểm, thông báo, niêm yết công khai việc bán đấu giá, tổ chức phiên bán đấu giá, chi bồi dưỡng cho các thành viên hội đồng và các chi phí khác có liên quan đến việc bán đấu giá.

- Chi phí thanh lý tài sản: Chi phí cho việc tổ chức bán hoặc phá dỡ, hủy bỏ tài sản.

- Chi phí phát sinh trong quá trình bàn giao, tiếp nhận tài sản.

- Chi phí khác có liên quan.

4.2. Mức chi

Mức chi cho từng khoản chi quy định tại điểm 4.1 nêu trên thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì người đứng đầu của cơ quan có trách nhiệm xử lý tài sản quyết định chi, đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

4.3. Nguồn kinh phí

- Đối với tài sản có quyết định bán, thanh lý: Nguồn kinh phí để chi cho các nội dung quy định tại điểm 4.1 nêu trên được sử dụng từ số tiền thu được do bán hoặc thanh lý tài sản. Trường hợp việc xử lý tài sản không phát sinh nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí thì phần chi phí còn thiếu được quyết toán cho chi phí khác của dự án.

- Đối với tài sản có quyết định điều chuyển, cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận tài sản có trách nhiệm chi trả các chi phí có liên quan.

4.4. Quản lý, sử dụng số tiền thu được khi bán, thanh lý tài sản

Số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan quy định tại điểm 4.1 nêu trên được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

4.5. Thực hiện chế độ báo cáo:

- Các đơn vị cấp Tổng cục chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình xử lý tài sản của các dự án kết thúc thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 04/TSDA và Mẫu số 05/TSDA ban hành kèm theo Quyết định này và gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính trước ngày 20/01 của năm sau.

- Vụ Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình xử lý tài sản của các dự án kết thúc thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 04/TSDA và Mẫu số 05/TSDA ban hành kèm theo Quyết định này và gửi về Cục Quản lý công sản trước ngày 31/01 của năm sau.