vanban.org

Điều 4. Khi ứng dụng vi tính, mô hình tổ chức nghiệp vụ của phòng Tiền tệ - kho quỹ (hay phòng Tiền tệ - quản lý ngoại hối và vàng bạc) chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố được chia thành 3 nhóm chủ yếu sau: — Quyết định 308/QĐ-NH6

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/10/1995 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/10/1995 Hiệu lực 31/10/1995 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 308/QĐ-NH6 › Chương II › Mục I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Khi ứng dụng vi tính, mô hình tổ chức nghiệp vụ của phòng Tiền tệ - kho quỹ (hay phòng Tiền tệ - quản lý ngoại hối và vàng bạc) chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố được chia thành 3 nhóm chủ yếu sau:

Nhóm 1: Giao dịch với khách hàng và quản lý, bảo quản tài sản trong kho quỹ, gồm 2 bộ phận:

1. Giao dịch với khách hàng và bảo quản tài sản trong Quỹ nghiệp vụ:

Các chi nhánh NHNN có doanh số thu, chi tiền mặt lớn, có tổ chức các tổ thu, chi riêng biệt, thì bộ phận này gồm có: Trưởng quỹ, Tổ thu (Tổ trưởng, thủ quỹ, kiểm ngân); Tổ chi (Tổ trưởng, thủ quỹ, kiểm ngân).

Các chi nhánh NHNN khác, bộ phận này có thủ quỹ và kiểm ngân.

2. Quản lý và bảo quản tài sản trong quỹ Điều hoà tiền mặt và các tài sản khác trong kho tiền.

Bộ phận này gồm có thủ kho tiền và các phụ kho.

Nhóm 2: Kiểm soát an toàn kho quỹ. Nhóm này do 1 cán bộ lãnh đạo phòng Tiền tệ (Trưởng hoặc Phó phòng) trực tiếp kiểm soát và cán bộ an toàn kho quỹ (nếu có).

Nhóm 3: Thống kê và điều hoà tiền mặt. Nhóm này có cán bộ thống kê chuyên trách và một số cán bộ làm công tác điều hoà tiền mặt.