Điều 8. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, người quản lý doanh nghiệp
1. Quản lý tuyển dụng
a) Ban hành Kế hoạch tuyển dụng công chức sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
b) Cho ý kiến về chủ trương tổ chức tuyển dụng viên chức vào làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên trong trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập không đủ điều kiện tổ chức theo quy định;
c) Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã.
2. Quản lý tiếp nhận, điều động, luân chuyển
Quyết định tiếp nhận, điều động, luân chuyển đối với chức danh Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên Công ty TNHH một thành viên, người đại diện phần vốn Nhà nước và cho ý kiến trước khi Chủ tịch Công ty quyết định điều động, luân chuyển đối với chức danh Tổng giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên sau khi có ý kiến của Ban cán sự đảng UBND tỉnh.
3. Quản lý quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ
a) Ban hành văn bản quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền; văn bản quy định về công tác cán bộ (bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý đến tuổi nghỉ hưu, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh);
b) Sau khi có ý kiến của Ban cán sự đảng UBND tỉnh thực hiện: Quyết định quy hoạch, bổ sung quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm đối với chức danh Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên; cho ý kiến trước khi Chủ tịch Công ty quyết định quy hoạch, bổ sung quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm đối với chức danh Tổng giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên; quyết định cử, cử lại, cho thôi đại diện phần vốn nhà nước đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do UBND tỉnh có vốn góp.
4. Quản lý ngạch, chức danh nghề nghiệp và chế độ tiền lương
a) Cử công chức, viên chức đủ điều kiện đi dự thi hoặc xét nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương. Đề nghị Bộ Nội vụ cho ý kiến về việc bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I (tương đương với ngạch chuyên viên cao cấp);
b) Ban hành Đề án thi nâng ngạch công chức lên ngạch cán sự, ngạch chuyên viên, ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương; báo cáo Bộ Nội vụ cho ý kiến về nội dung Đề án và chỉ tiêu nâng ngạch;
c) Ban hành Đề án thi (xét) thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II (tương đương với ngạch chuyên viên chính); báo cáo Bộ Nội vụ cho ý kiến về nội dung Đề án và chỉ tiêu thăng hạng;
d) Tổ chức thi nâng ngạch công chức lên ngạch cán sự, ngạch chuyên viên, ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương; thi (xét) thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức lên chức danh nghề nghiệp hạng II sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ;
đ) Cho ý kiến về chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III và hạng IV của các cơ quan, đơn vị, địa phương;
e) Quyết định chuyển xếp lương, nâng bậc lương đối với người quản lý công ty chuyên trách thuộc thẩm quyền bổ nhiệm.
5. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng
a) Xây dựng, ban hành chế độ khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực công tác; bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện có hiệu quả chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định;
b) Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh hàng năm, giai đoạn, chuyên đề;
c) Quản lý và biên soạn các chương trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền;
d) Quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên theo thẩm quyền;
đ) Quyết định giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành của viên chức cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có đủ điều kiện theo quy định thuộc thẩm quyền quản lý.
6. Quản lý chế độ, chính sách khác
a) Sau khi có ý kiến của Ban cán sự đảng UBND tỉnh, UBND tỉnh thực hiện: Quyết định đánh giá, kỷ luật, nghỉ hưu đối với chức danh Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên; cho ý kiến trước khi Chủ tịch Công ty quyết định khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với chức danh Tổng giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên; quyết định đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do UBND tỉnh có vốn góp;
b) Quyết định phê duyệt Đề án, danh sách tinh giản biên chế trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
c) Thực hiện chế độ báo cáo thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
7. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.