vanban.org

Điều 13. Quản lý vị trí việc làm và biên chế — Quyết định 30/2022/QĐ-UBND

Quảng Ninh Ban hành 03/10/2022 Hiệu lực 15/10/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 30/2022/QĐ-UBND
15/10/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 388/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 388/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 858/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh · 858/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2618/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh · 2618/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quản lý vị trí việc làm và biên chế

1. Tham mưu, thẩm định, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung về quản lý vị trí việc làm và biên chế theo thẩm quyền quy định tại Điều 7 và Điều 10 Quy định này, trên cơ sở đề nghị của sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.

2. Hướng dẫn việc xây dựng Đề án vị trí việc làm (hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm), số lượng người làm việc, hợp đồng 68; cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các cơ quan, đơn vị. Tổng hợp xây dựng đề án vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức thuộc UBND tỉnh, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

3. Thẩm định Đề án vị trí việc làm (hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm) đối với cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

4. Tham gia ý kiến về việc xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên trước khi đơn vị quyết định phê duyệt vị trí việc làm và số lượng người làm việc.

5. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng biên chế, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động, việc bố trí, số lượng cán bộ, công chức cấp xã sau khi có quyết định giao của UBND tỉnh; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.