vanban.org

Điều 5. Nội dung quản lý — Quyết định 30/2022/QĐ-UBND

Quảng Ninh Ban hành 03/10/2022 Hiệu lực 15/10/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 30/2022/QĐ-UBND
15/10/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 388/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 388/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 858/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh · 858/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2618/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh · 2618/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung quản lý

1. Về quản lý tổ chức bộ máy

a) Thành lập, tổ chức lại, giải thể; cho phép thành lập, cấp giấy phép thành lập;

b) Quy định (quy định lại) chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế và cơ chế hoạt động;

c) Đánh giá, xếp hạng (phân loại) tổ chức;

d) Giao quyền tự chủ nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự đối với tổ chức.

2. Về quản lý vị trí việc làm và biên chế, số lượng người làm việc

a) Quản lý biên chế công chức;

b) Quản lý số lượng người làm việc (biên chế viên chức);

c) Quản lý chỉ tiêu lao động hợp đồng theo quy định;

d) Quản lý vị trí việc làm.

3. Về quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, người quản lý doanh nghiệp

a) Quản lý tuyển dụng;

b) Quản lý tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái;

c) Quản lý bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo quản lý;

d) Quản lý ngạch, chức danh nghề nghiệp và chế độ tiền lương;

đ) Quản lý đào tạo, bồi dưỡng;

e) Quản lý chế độ, chính sách khác (thôi việc; hồ sơ cá nhân; báo cáo, thống kê; đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật).