vanban.org

Điều 23. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng — Quyết định 30/2022/QĐ-UBND

Quảng Ninh Ban hành 03/10/2022 Hiệu lực 15/10/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 30/2022/QĐ-UBND
15/10/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 388/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 388/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 858/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh · 858/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2618/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh · 2618/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 6 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng

1. Đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 8, Điều 11, Điều 14 Quy định này.

2. Quản lý tuyển dụng

a) Xác định số lượng, cơ cấu, đăng ký nhu cầu tuyển dụng công chức gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai Kế hoạch tuyển dụng công chức đã được UBND tỉnh ban hành;

b) Xây dựng Kế hoạch tuyển dụng viên chức vào làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên gửi Sở Nội vụ cho ý kiến về chỉ tiêu, cơ cấu, vị trí việc làm tuyển dụng trước khi tổ chức thực hiện; Tổ chức tuyển dụng viên chức theo Kế hoạch đã ban hành;

c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị tổ chức triển khai tuyển dụng viên chức. Phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý trước khi tổ chức thực hiện. Cho ý kiến thống nhất về xếp lương đối với viên chức trúng tuyển của đơn vị trước khi gửi Sở Nội vụ. Trong trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập không đủ điều kiện tổ chức tuyển dụng viên chức thì có văn bản báo cáo UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến; Ban hành Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện việc tuyển dụng viên chức sau khi có ý kiến đồng ý của UBND tỉnh;

d) Ban hành Kế hoạch kiểm tra, sát hạch để tiếp nhận vào làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật viên chức;

đ) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã gửi Sở Nội vụ cho ý kiến và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã.

3. Quản lý quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ

a) Báo cáo cấp ủy có thẩm quyền ban hành văn bản cụ thể hóa quy định của Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công tác cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý (điều kiện, quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại... các chức danh lãnh đạo, quản lý);

b) Hằng năm, căn cứ quy định của Trung ương và của tỉnh, chỉ đạo triển khai thực hiện phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định quản lý cán bộ của địa phương.

4. Quản lý ngạch, chúc danh nghề nghiệp và chế độ tiền lương

a) Tổng hợp cơ cấu ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nhu cầu nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II; danh sách cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng I báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ);

b) Xây dựng Đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III, hạng IV báo cáo UBND tỉnh phê duyệt. Chỉ đạo tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III, hạng IV theo Đề án sau khi có ý kiến của UBND tỉnh;

5. Quản lý chế độ, chính sách khác

a) Trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu, nghỉ hưu trước tuổi đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;

b) Xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, bản, khu phố) hàng năm, giai đoạn của địa phương theo quy định;

c) Thực hiện chế độ báo cáo công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định.