vanban.org

Điều 7. Quản lý vị trí việc làm và biên chế — Quyết định 30/2022/QĐ-UBND

Quảng Ninh Ban hành 03/10/2022 Hiệu lực 15/10/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 30/2022/QĐ-UBND
15/10/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 388/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 388/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 858/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh · 858/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2618/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh · 2618/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý vị trí việc làm và biên chế

1. Quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm, Đề án điều chỉnh vị trí việc làm đối với cơ quan, tổ chức hành chính. Báo cáo Bộ Nội vụ cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức thuộc HĐND, UBND theo quy định.

2. Quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm, Đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

3. Trình HĐND tỉnh quyết định biên chế công chức, phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, giao định biên cho các Hội có tính chất đặc thù.

4. Quyết định giao biên chế công chức, số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP (gọi chung là hợp đồng 68) cho các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; giao định biên cho các Hội có tính chất đặc thù theo Nghị quyết của HĐND tỉnh.

5. Quyết định điều chuyển chỉ tiêu biên chế công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng 68 giữa các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.

6. Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh.

7. Quyết định giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.

8. Quyết định giao chỉ tiêu hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phục vụ cho một số tổ chức đặc thù của tỉnh.