vanban.org

Điều 40. Quy định đối với đường phố, hè phố, cây xanh đường phố, bến bãi, đường bộ — Quyết định 30/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 10/07/2013 Hiệu lực 20/07/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Quy định đối với đường phố, hè phố, cây xanh đường phố, bến bãi, đường bộ

1. Quy định đối với đường phố trong đô thị Vạn Tường:

a) Quy định chung:

- Mạng lưới đường phố trong đô thị phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được duyệt và phải phối hợp quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng với nhau để tránh lãng phí trong xây dựng, chồng chéo trong quản lý.

- Các tuyến đường phố trong đô thị ngoài việc đảm bảo phù hợp với Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Vạn Tường được duyệt, còn phải tuân thủ đúng theo các quy định, các tiêu chuẩn đường ôtô và hướng dẫn kỹ thuật hiện hành khác.

- Hệ thống các công trình giao thông đô thị phải đảm bảo cho xe chữa cháy tiếp cận tới các công trình xây dựng, tiếp cận tới các họng cấp nước chữa cháy.

- Có thể phân kỳ đầu tư nền đường, mặt đường, thoát nước, nút giao và các công trình giao thông khác trên nguyên tắc không giảm thấp cấp kỹ thuật, tận dụng tối đa những công trình đã làm ở giai đoạn trước, thuận lợi quản lý chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ.

b) Phân loại và cấp kỹ thuật đường trong đô thị Vạn Tường:

- Theo chức năng giao thông đường phố đô thị Vạn Tường gồm có: đường trục chính đô thị, đường khu vực, đường phân khu vực và đường nội bộ.

- Theo chức năng không gian của đường phố được biểu thị qua quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ của đường phố. Trong phạm vi này mỗi bộ phận của mặt cắt ngang được thể hiện rõ chức năng không gian của nó như: kiến trúc cảnh quan, môi trường, bố trí công trình hạ tầng ở trên và dưới mặt đất…

c) Phân cấp quản lý đường đô thị:

- Đường đô thị được phân theo các cấp quản lý khác nhau theo quy định của UBND tỉnh để phục vụ cho công tác duy tu bảo dưỡng và khai thác đường.

- Giao cho Ban Quản lý Phát triển đô thị Vạn Tường thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, là đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện về công tác duy tu bảo dưỡng và khai thác tất cả các tuyến đường trong đô thị Vạn Tường được đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước theo quy hoạch được duyệt.

d) Tổ chức giao thông ở khu vực quảng trường:

- Giao thông ở khu vực quảng trường phải được tổ chức đơn giản, rõ ràng, tốc độ trung bình- thấp, bảo đảm thông thoát nhanh. Nên tổ chức luồng giao thông một chiều, vòng quanh. Các loại đảo chỉ nên dùng hình thức vạch sơn, chỉ khi cần mới dùng phân luồng theo rào chắn, phân cách di động.

2. Quy định đối với hè phố:

a) Hè đường là bộ phận tính từ mép ngoài bó vỉa tới chỉ giới đường đỏ. Hè đường có thể có nhiều chức năng như: bố trí đường đi bộ, bố trí cây xanh, cột điện, biển báo…

b) Bề rộng hè đường:

- Bề rộng hè đường được xác định trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị Vạn Tường được duyệt. Căn cứ vào loại đường phố, yêu cầu quy hoạch kiến trúc không gian 2 bên đường phố để cân đối giữa bề rộng đường phố với chiều cao các công trình.

- đối với các đoạn hè đường bị xén để mở rộng mặt đường (điểm dừng đỗ xe buýt...), bề rộng hè đường còn lại không được nhỏ hơn 2m, và phải tính toán đủ để đáp ứng nhu cầu bộ hành.

3. Hè đi bộ - đường đi bộ:

a) Hè đi bộ - đường đi bộ cần được phủ mặt bằng vật liệu cứng liền khối hoặc lắp ghép đảm bảo cho bộ hành đi lại thuận lợi thi công mặt ít trơn trượt, ít phản chiếu và thoát nước tốt.

b) Độ dốc dọc, độ dốc ngang của hè đi bộ và đường đi bộ: thực hiện theo quy định tại điểm 6.5 và điểm 6.6 khoản 8 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN104: 2007 “đường đô thị - Yêu cầu thiết kế” ban hành kèm theo Quyết định số 22/2007/QĐ-BXD ngày 30/5/2007 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng.

4. Cây xanh đường phố:

a) Cây xanh trên đường phố bao gồm: cây bóng mát, cây bụi, hoa, cây lá màu, cỏ, dây leo. Cây xanh đường phố thường được trồng dạng “tuyến”, là mối liên kết các “điểm” (vườn hoa công cộng…), “diện” (công viên…) để trở thành hệ thống cây xanh công cộng của đô thị.

b) Nguyên tắc trồng cây xanh đường phố:

- Việc lựa chọn chủng loại và quy cách trồng cây xanh phải căn cứ vào mục đích, quy mô mặt cắt ngang, cấp đường, phải mang bản sắc địa phương, phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng, đồng thời đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về mỹ quan, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường đô thị; hạn chế làm ảnh hưởng các công trình cơ sở hạ tầng trên mặt đất, dưới mặt đất cũng như trên không.

- Không trồng quá nhiều loại cây trên một tuyến phố. Trồng từ một đến hai loại cây xanh đối với các tuyến đường phố có chiều dài dưới 2km. Trồng từ một đến ba loại cây đối với các tuyến đường, phố có chiều dài từ 2km trở lên hoặc theo từng cung, đoạn đường.

- Đối với các dải phân cách có bề rộng dưới 2m chỉ trồng cỏ, các loại cây bụi thấp, cây cảnh. Các dải phân cách có bề rộng từ 2m trở lên có thể trồng các loại cây thân thẳng có chiều cao và bề rộng tán lá không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông, trồng cách điểm đầu giải phân cách đủ dài để đảm bảo tầm nhìn và an toàn giao thông.

- Tại một số công trình nhân tạo như: trụ cầu, cầu vượt, bờ tường, mái dốc…khuyến khích thiết kế bố trí trồng dây leo để tạo thêm nhiều mảng xanh cho đô thị, có khung với chất liệu phù hợp cho dây leo để bảo vệ công trình. Tại các nút giao thông quan trọng ngoài việc phải tuân thủ các quy định về bảo vệ an toàn giao thông tổ chức trồng cỏ, cây bụi, hoa tạo thành mảng xanh tăng vẻ mỹ quan đô thị.

- Việc bố trí cây xanh phải hợp lý và thường xuyên phải cắt tỉa cành để đảm bảo tầm nhìn chạy xe, và quan sát được hệ thống báo hiệu trên đường đặc biệt tại nút giao thông và an toàn vào mùa mưa bão.

Cây xanh đưa ra trồng phải bảo đảm chiều cao tối thiểu là 3,0m và đường kính thân cây > 6cm.

c) Kích thước chính của dải trồng cây trên trắc ngang tuỳ theo chiều rộng và công dụng của dải đất dành lại, có xét tới chiều rộng tối thiểu để trồng các loại cây khác nhau, thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 khoản 8 TCXDVN104: 2007 "đường đô thị – Yêu cầu thiết kế ".

d) Khoảng cách tối thiểu từ dải cây xanh đến các công trình khác: thực hiện theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 khoản 8 TCXDVN104: 2007 "đường đô thị – Yêu cầu thiết kế ".

5. Lề đường:

a) Lề đường là phần cấu tạo tiếp giáp với phần xe chạy có tác dụng bảo vệ kết cấu mặt đường, cải thiện tầm nhìn, tăng khả năng thông hành, tăng an toàn chạy xe, bố trí thoát nước, dừng đỗ xe khẩn cấp và để vật liệu khi duy tu sửa chữa.

b) Cấu tạo lề đường: Bề rộng lề đường được xác định trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị Vạn Tường được duyệt. Kết cấu và độ dốc của lề đường phố được thiết kế như phần xe chạy.

6. Phần phân cách:

a) Phần phân cách bao gồm 2 loại:

- Phần cách giữa: dùng để phân tách các hướng giao thông ngược chiều

- Phần cách ngoài: dùng để phân tách giao thông chạy suốt có tốc độ cao với giao thông địa phương, tách xe cơ giới với xe thô sơ, tách xe chuyên dụng với các loại xe khác.

b) Phần phân cách có thể gồm 2 bộ phận: dải phân cách và dải mép (dải an toàn). Dải mép chỉ được cấu tạo khi tốc độ thiết kế ≥50km/h.

c) Ngoài chức năng phân luồng, dải phân cách có thể có thêm một số chức năng khác khi có yêu cầu như: phần dự trữ đất cho phương án tương lai để nâng cấp cải tạo mở rộng đường, bố trí các làn xe phụ, làn đường xe buýt, xe điện; chống chói cho 2 làn xe ngược chiều, bố trí các công trình như: chiếu sáng, trang trí, biển báo, quảng cáo, công trình ngầm, giao thông ngoài mặt phố …

d) Cấu tạo dải phân cách: Chiều rộng của dải phân cách được xác định trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị Vạn Tường được duyệt. Phân cách có nhiều hình thức cấu tạo khác nhau. Các loại này có thể phủ kín mặt, có thể để đất và trồng thảm cỏ, cây xanh có chiều cao <1m…trang trí. Có thể bố trí một dải rộng nhưng có thể chỉ cấu tạo bằng barie, vỉa, vạch sơn dọc đường tuỳ thuộc vào chức năng, yêu cầu sử dụng và điều kiện xây dựng.

7. Bó vỉa:

a) Bó vỉa là cấu tạo phổ biến dùng để chuyển tiếp cao độ giữa một số bộ phận trên đường phố. Bó vỉa thường được bố trí ở mép hè đường, dải phân cách và đảo giao thông.

b) Cấu tạo của bó vỉa:

- Có nhiều dạng khác nhau, có thể kết hợp bó vỉa với rãnh thoát nước, nhưng cần thống nhất kiểu mẫu trên một tuyến.

- Cao độ của đỉnh bó vỉa ở hè đường, đảo giao thông phải cao hơn mép ngoài lề đường ít nhất là 12,5 cm, chiều cao này trường hợp ở dải phân cách là 30cm.

- Tại các lối rẽ từ phố vào cơ quan công sở, ngõ rẽ dân sinh có lưu lượng xe cơ giới ra vào <10xe/h, hoặc điểm đỗ xe tạm thời có ≤25 xe ô tô ra vào không được mở thông với lòng đường như kiểu thiết kế nút mà chỉ được hạ thấp một phần cao độ hè đường. Trường hợp này yêu cầu cấu tạo hình học và kết cầu vừa phải thoả mãn thuận lợi cho người đi bộ trên hè đường lại vừa thuận lợi cho xe ra.

8. Điểm dừng xe buýt, bãi đỗ xe:

a) Điểm dừng xe buýt được chia làm 2 loại:

- Chỗ dừng xe không có làn phụ: xe dừng, đón trả khách ngay trên làn xe chính ngoài cùng bên tay phải hoặc một phần dừng trên lề đường. Xe chuyển tốc ngay trên làn ngoài cùng và lề đường.

- Chỗ dừng có làn phụ: xe dừng trên làn phụ được cấu tạo riêng, có thể có hoặc không có thiết bị cách ly với làn chính. Xe chuyển tốc trong phạm vi đoạn vuốt từ làn phụ vào làn chính.

b) Cấu tạo chỗ dừng xe buýt, phạm vi sử dụng: thực hiện theo quy định tại điểm 3.2, điểm 3.3 và điểm 3.4 khoản 17 TCXDVN104: 2007 “đường đô thị - Yêu cầu thiết kế”.

c) Đối với đường mặt cắt 6 làn xe hai chiều + 02 làn xe cho BRT ở trung tâm, cần có định hướng xây dựng các cầu vượt tại các nút giao thông cho hành khách từ hai bên đường vào sân ga gữa hai làn xe BRT.

d) Bãi đỗ xe:

- Bãi đỗ xe phải cách ly khỏi đường, phố. Trên các đường dẫn vào phải tính tới các yếu tố tăng giảm tốc. Trên đường chính phải cắm các biển chỉ dẫn, bố trí vạch sơn phân làn chuyển hướng. Trong khu vực bãi đỗ xe phải đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. Cổng ra, vào bãi đỗ xe phải được bố trí bảo đảm an toàn giao thông và không gây ùn tắc giao thông.

- Chi tiết bãi đỗ xe được quy định ở tiêu chuẩn chuyên ngành hiện hành.