Điều 28. Các quy định đối với khu công nghệ cao.
1. Khu công nghệ cao nằm trong ranh giới quy hoạch bao gồm 2 khu vực chính: Khu công nghệ cao số 1, Diện tích: 279,08 ha; Khu công nghệ cao số 2, Diện tích: 109,68 ha.
2. Qui định bắt buộc:
- Mật độ xây dựng: 30 – 50 %.
- Hệ số sử dụng đất: 0,1 – 3,0 lần.
- Tầng cao tối đa: 6 tầng.
3. Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Kiến trúc công trình phải hiện đại, văn minh đảm bảo yêu cầu mỹ quan và hài hoà với môi trường xung quanh.
- Các công trình phải có không gian cây xanh xung quanh.
- Trong khu vực các nhà xưởng cần được tổ chức tốt môi trường lao động và bảo vệ môi trường sống cho các khu dân cư xung quanh.
- Bảo đảm hiệu quả kinh tế trong quy hoạch sử dụng đất trong xây dựng, vốn đầu tư và chi phí quản lý khai thác...
- Nâng cao tính nghệ thuật của việc tổ chức không gian, kiến trúc của các công trình.
- Đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.
4. Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:
- Khi thiết kế phải có bãi đỗ xe ô tô trong ranh giới từng ô đất.
- Nước thải phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trước khi thải ra hệ thống tiếp nhận chung.
- Kê khai và quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại đúng theo quy định.
- Chất thải rắn phải được thu gom tập trung và đưa về Khu xử lý chất thải rắn Bình Nguyên để xử lý theo quy định.
5. Bảo vệ môi trường trong khu công nghệ cao:
- Thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường Khu công nghệ cao được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Bảo vệ môi trường Khu công nghệ cao phải thực hiện thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính, trong tất cả các giai đoạn: Lập quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, thi công xây dựng các dự án đầu tư và suốt quá trình hoạt động.