vanban.org

Điều 26. Quy định quản lý đối với các khu vực, công trình bảo tồn trong đô thị — Quyết định 30/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 10/07/2013 Hiệu lực 20/07/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 7 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Quy định quản lý đối với các khu vực, công trình bảo tồn trong đô thị

1. Các khu vực, công trình bảo tồn trong đô thị

a) Các khu bảo tồn cây xanh:

- Khu bảo tồn cây xanh số 1: diện tích 342,33 ha.

- Khu bảo tồn cây xanh số 2: diện tích 355,50 ha.

- Khu bảo tồn cây xanh số 3: diện tích 120,92 ha.

b) Các công trình, vật kiến trúc có giá trị về lịch sử, văn hóa cần chỉnh trang, tôn tạo: Sở chỉ huy Trung đoàn 1 tại xóm Hải Nam, thôn Vạn Tường; đỉnh đồi 61 (đồi bằng) thuộc xóm Hải Chánh, thôn Vạn Tường; Eo biển An Cường và thôn An Cường; Xác máy bay địch bị ta bắn hạ tại xóm III, thôn Phước Thiện; Chiến hào thép Lộc Tự; xác xe tăng và xe bọc thép của địch bị ta bắn cháy tại Lộc Tự; Ngã ba xóm Chuối thôn Lộc Tự xã Bình Hòa huyện Bình Sơn; đồi đất đỏ Ngọc Hương thôn Lộc Tự xã Bình Hòa huyện Bình Sơn; đồi tranh Ngọc Hương thôn Lộc Tự xã Bình Hòa huyện Bình Sơn … và một số các di tích Chùa, đình, Miếu, Giếng cổ khác.

2. Quy định quản lý đối với các công trình bảo tồn: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này.

3. Bảo dưỡng định kỳ công trình: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Quy chế này.