Điều 36. đối với Nhà ở riêng lẻ dân tự xây
1. Quản lý theo quy hoạch được duyệt:
a) Đối với các Khu dân cư hiện trạng giữ lại, việc xây dựng phải đảm bảo:
- Mật độ xây dựng gộp: 40%.
- Hệ số sử dụng đất: 0,8 lần.
- Tầng cao tối đa: 3 tầng.
b) Các khu vực khác (ngoài Khu vực dân cư hiện trạng giữ lại và cây xanh bảo tồn) thực hiện theo Quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. đối với các khu vực đã có Quy hoạch chi tiết được duyệt nhưng chưa triển khai, chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nếu người dân có nhu cầu chính đáng thì được xem xét cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng tạm có trách nhiệm lấy ý kiến của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất về quy mô công trình và thời hạn cho phép tồn tại trước khi cấp Giấy phép xây dựng tạm.
2. Quy định quản lý về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt khống chế xây dựng các tuyến phố, đường phố, ngõ phố…:
a) Quản lý về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng:
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng phải tuân thủ theo quy hoạch được duyệt.
- Khoảng lùi công trình thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 20 Quy chế này.
b) Phần nhà được phép nhô quá chỉ giới đường đỏ trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ: Thực hiện đúng theo quy định tại điểm 8.10, khoản 2 Chương II QCVN: 01/2008/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng”.
c) Phần nhà được xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng trong trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ: Thực hiện đúng theo quy định tại điểm 8.11, khoản 2 Chương II QCVN: 01/2008/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng”.
d) Quan hệ với các công trình bên cạnh:
- Không bộ phận nào của ngôi nhà kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất (móng, đường ống), được vượt quá ranh giới với lô đất bên cạnh.
- Không được xả nước mưa, nước thải các loại (kể cả nước ngưng tụ của máy lạnh), khí bụi, khí thải sang nhà bên cạnh.
đ) Cốt khống chế xây dựng các tuyến phố, đường phố, ngõ phố: phải tuân thủ theo quy hoạch được duyệt.
3. Quy định về diện tích đất tối thiểu được phép xây dựng, tầng cao, mật độ xây dựng, hình thức kiến trúc, vật liệu xây dựng…
a) Diện tích đất tối thiểu:
Trường hợp nhà ở riêng lẻ nằm liền kề trong các dự án Nhà ở thương mại: Nhà ở riêng lẻ xây dựng liền kề trong các dự án Nhà ở thương mại phải bảo đảm diện tích xây dựng không thấp hơn 50m2 và có chiều ngang mặt tiền không nhỏ hơn 5m.
Trường hợp lô đất nằm trong phần đất quy hoạch xây dựng nhà ở: Thực hiện đúng theo quy định tại điểm 8.9, khoản 2 Chương II QCVN: 01/2008/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng” và các quy định cụ thể của UBND tỉnh về hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở trên địa bàn đô thị Vạn Tường.
b) Tầng cao:
- Số tầng cao tối đa, tầng cao trung bình của từng khu đất xây dựng nhà thực hiện theo Quy hoạch chi tiết được duyệt.
- Chiều cao nhà được tính từ tầng trệt đến tầng trên cùng, trong đó tầng trệt gọi là tầng 1, sân thượng chỉ có mái che phần cầu thang không tính là 1 tầng và chiều cao nhà chỉ tính đến lan can sân thượng. Nhà liên kế, liên kế có sân vườn, biệt lập, biệt thự được xây dựng tầng hầm, tầng lững.
- Đối với các nhà ở thuộc cấu thành của dãy phố thì cao độ nền công trình so với cao độ hè phố theo quy hoạch nhỏ hơn hoặc bằng 1,0m. Tầng cao tối đa tầng 1 công trình là 4,2m, tối thiểu 3,9m; các tầng còn lại từ 3,3m đến 3,6m. Các Chủ sử dụng đất có nhu cầu xây dựng khác với các chỉ tiêu trên đều phải được các Cơ quan chức năng xem xét trước khi tiến hành các bước xây dựng cơ bản.
c) Mật độ xây dựng: Phải tuân thủ theo quy hoạch được duyệt.
d) Hình thức kiến trúc:
- Kiến trúc nhà ở không được xây dựng bằng các vật liệu thô sơ (tranh, tre, nứa, lá) trong khu vực đô thị, trừ những trường hợp đặc biệt được các cơ quan có thẩm quyền cho phép.
- Kiến trúc nhà ở phải kết hợp hài hoà giữa kiến trúc hiện đại với kiến trúc truyền thống, phù hợp với điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán, văn hoá - xã hội của các dân tộc từng vùng, miền.
- Kiến trúc nhà ở phải đa dạng các loại nhà ở, loại căn hộ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng thu nhập của các tầng lớp dân cư trên địa bàn; sử dụng có hiệu quả quỹ đất dành cho phát triển nhà ở.
- Nhà ở xây dựng hai bên đường, tuyến phố chính phải tuân thủ chỉ giới xây dựng, bảo đảm hài hoà về chiều cao, không gian, kiến trúc, thẩm mỹ, phù hợp với quy hoạch chung và thiết kế đô thị theo từng trục đường, tuyến phố.
- Mặt tiền các ngôi nhà dọc các tuyến phố, ở các vị trí có thể nhìn thấy từ đường và các khu vực lân cận thì không được bố trí làm sân phơi quần áo hoặc trưng bày các sản phẩm làm mất mỹ quan đô thị
- Mái nhà trong các khu ở khuyến khích sử dụng hình thức mái dốc. Các phần nhô lên phía trên (như bể chứa nước, ăngten chảo, khung thang máy..) phải bố trí khuất vào khối tích công trình
đ) Vật liệu xây dựng:
- Hạn chế sử dụng các vật liệu kính màu hoặc phản quang.
- Các mặt công trình hạn chế sử dụng gạch men sứ, đá rửa, đá mài ốp trên diện tích rộng, các màu sắc quá mạnh.
- Khuyến khích lợp mái ngói bằng đất sét nung, cấm sử dụng tôn giả ngói, tấm lợp phi brô xi măng (trong các khu quy hoạch xây mới) và hạn chế trong các khu vực dân cư bảo tồn. Ngoài ra hạn chế lợp mái bằng tấm kính, tấm nhựa.
4. Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường trong phố, từng khu vực, ô phố:
a) Quy định bố trí, tổ chức mạng lưới đường bộ trong từng khu vực đô thị:
- Nguyên tắc tổ chức giao thông là bám theo các đường đồng mức để thiết kế. Lựa chọn giải pháp thiết kế hệ thống giao thông cho khu quy hoạch được xuất phát từ trục đường khu vực thành phố Vạn Tường.
- Đấu nối đường với nhà ở: Nhà ở về cơ bản sẽ được bố trí quay mặt ra đường nội bộ, khuyến khích tránh quay mặt ra đường trục phụ. Không được bố trí nhà ở quay mặt ra đường trục khu vực, đường trục nối với khu ở, đường trục khu ở (trừ một số dãy nhà ở - dịch vụ đã được xác định trong Quy hoạch chi tiết).
- Đường trục phụ: Việc bố trí đường trục phụ có thể sẽ thay đổi tuỳ theo việc sử dụng đất. Tuy nhiên, đường trục phụ không thể kết nối trực tiếp với đường trục khu vực. Ngoài ra, không được làm đường trục phụ theo dạng đường cụt.
-Đường khu phố kết nối với đường xung quanh: đường đi vào các khu phố từ đường bao quanh ngoài cần phải kết nối với hai nơi trở lên.
- Đường quản lý: Nhà liên kế và nhà ở kết hợp dịch vụ sẽ được xây dựng đường quản lý để thu gom rác thải hay chôn lấp hệ thống hạ tầng ở phía kết nối và phía ngược lại.
b) Quy định bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Quy chế này.
c) Vệ sinh môi trường:
- Đây là một khu đô thị mang tính chất sinh thái, vì vậy việc giải quyết các chất thải, vệ sinh môi trường cần phải đáp ứng yêu cầu văn minh, sạch đẹp của xã hội.
- Bố trí các thùng thu gom rác công cộng với thiết kế phù hợp thiên nhiên, tổ chức thu gom và xử lý theo đúng quy định.
- Thải khói, khí, đặt máy điều hoà nhiệt độ phải tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng hiện hành và quy định pháp luật về môi trường.
d) Quản lý biển tên đường, phố, số nhà:
- Cơ quan, đơn vị quản lý đô thị chủ trì phối hợp với UBND các xã tổ chức lắp đặt, quản lý biển tên đường phố, ngõ, ngách, số nhà trên toàn địa bàn Khu đô thị bảo đảm bền đẹp, dễ quan sát.
5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia chỉnh trang, cải tạo làm đẹp đô thị phù hợp quy hoạch.
- Đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia giữ gìn trật tự đô thị, vệ sinh môi trường, tuyên truyền vận động các tổ chức cá nhân chấp hành tốt quy định về giữ gìn trật tự, vệ sinh môi trường trên địa bàn của đô thị.
- Tăng cường công tác vệ sinh môi trường: thường xuyên thu gom, vận chuyển, không để tồn đọng rác sinh hoạt qua ngày, duy trì phong trào vệ sinh hàng tuần tại các khu dân cư, tăng cường quét hút, tưới rửa các tuyến đường tại khu trung tâm và các khu ở.
- Miệng xả ống khói, ống thông hơi của các nhà dân không được hướng ra đường phố.