Điều 16. Công nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất - mặt nước kèm theo nhà ở, công trình
1. Cá nhân, tổ chức tạo lập nhà ở hợp pháp trên thửa đất do nhà nước giao theo quy định tại Điều 14 của Quy định này thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
2. Trường hợp cá nhân, tổ chức tạo lập nhà ở hợp pháp trên thửa đất do thuê, mượn của chủ sử dụng đất khác (chủ nhà khác chủ đất) thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, còn chủ sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai.
3. Cá nhân, tổ chức tạo lập công trình xây dựng hợp pháp trên thửa đất do nhà nước giao quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 14 của Quy định này thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng và kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp công trình xây dựng được xây dựng trên thửa đất do thuê, mượn của chủ sử dụng đất khác thì nhà nước sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho chủ công trình và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ sử dụng đất.
5. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gọi chung là Giấy chứng nhận) được cấp trong thời hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 13 của Quy định này.
6. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở, công trình xây dựng và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.