Điều 11. Thời hạn xử lý văn bản đến
1. Trường hợp văn bản đến có yêu cầu cụ thể về thời hạn trả lời, đơn vị được giao chủ trì xử lý phải trình Lãnh đạo Bộ hoặc có ý kiến trả lời trước thời hạn được yêu cầu
Đối với những văn bản có yêu cầu về thời hạn trả lời quá gấp, đơn vị được giao chủ trì xử lý có thể trả lời sau thời hạn đó nhưng tối đa không quá 4 giờ làm việc. Trường hợp cần nhiều thời gian hơn để xử lý văn bản, đơn vị được giao chủ trì phải xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
2. Trường hợp văn bản đến không có yêu cầu về thời hạn trả lời, thời hạn xử lý văn bản tại đơn vị được quy định như sau:
a) Đối với vấn đề cần xử lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, trong thời hạn chậm nhất là 3 ngày làm việc, đơn vị phải hoàn chỉnh văn bản trả lời để báo cáo Lãnh đạo Bộ quyết định kèm theo hồ sơ trình.
b) Đối với vấn đề cần xử lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của nhiều đơn vị, đơn vị chủ trì xử lý phải tổ chức lấy ý kiến của các đơn vị liên quan. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, đơn vị chủ trì xử lý phải hoàn chỉnh văn bản trả lời để báo cáo Lãnh đạo Bộ quyết định kèm theo hồ sơ trình.
c) Đối với vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đã được Lãnh đạo Bộ ủy quyền ký thừa lệnh theo Quy chế làm việc của Bộ, thời hạn hoàn thành và phát hành văn bản trả lời là 3 ngày làm việc
d) Đối với vấn đề cần xử lý có nội dung quan trọng phải tham khảo ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan, các thời hạn quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này có thể được gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 5 ngày làm việc.
Việc gia hạn xử lý văn bản đến phải được sự chấp thuận của Lãnh đạo Bộ.
đ) Đối với những vấn đề cần xử lý có tính đặc thù của đơn vị, thời hạn xử lý do đơn vị trình và phải được Lãnh đạo Bộ phụ trách phê duyệt.
3. Đối với các dự án, đề án, chương trình hoặc các vấn đề có liên quan đến nhiều Bộ, các đơn vị thực hiện theo thời hạn quy định cụ thể được Lãnh đạo Bộ giao.
4. Đối với văn bản quy phạm pháp luật thời hạn soạn thảo, thẩm định thực hiện theo Quy chế soạn thảo, thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1117/2003/QĐ-BTM ngày 08 tháng 09 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại.