vanban.org

Điều 42. Trách nhiệm thông tin, báo cáo — Quyết định 28/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Phòng Ban hành 01/06/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố · 28/2022/QĐ-UBND
01/06/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 2033/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XV (nhiệm kỳ 2016- 2021) · 2033/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2022/QĐ-UBND › Chương X › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Trách nhiệm thông tin, báo cáo

1. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:

Định kỳ có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Thường trực Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện.

2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Tổ chức việc cung cấp thông tin thường xuyên phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bao gồm: Các vấn đề quan trọng do các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các thông tin nổi bật về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng thành phố;

b) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố;

c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

d) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố biên tập, bổ sung các báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, cả năm, đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm; các báo cáo trả lời, giải quyết kiến nghị của cử tri, báo cáo chất vấn và trả lời chất vấn phục vụ các kỳ họp của Quốc hội và kỳ họp của Hội đồng nhân dân thành phố; báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất được quy định tại Khoản 1 Điều này trên cơ sở dự thảo do Sở Kế hoạch và Đầu tư trình;

đ) Cập nhật vào mạng tin học của Ủy ban nhân dân thành phố các báo cáo kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

e) Tổ chức việc điểm báo hàng ngày gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử lý các vấn đề báo chí nêu cần giải quyết.

3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện:

a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ để giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách;

b) Thực hiện các báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, báo cáo năm), báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo chế độ báo cáo, yêu cầu của các cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân thành phố;

c) Chuẩn bị các báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

d) Việc lập và gửi báo cáo của các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện phải đảm bảo nội dung theo các quy định của thành phố và Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước; các báo cáo phải có phần kiểm điểm, đánh giá những việc đã làm được, những việc chưa làm được, khó khăn, vướng mắc, nêu rõ nguyên nhân và đề xuất các giải pháp để có thể xử lý nhanh chóng, dứt điểm; đảm bảo công tác thông tin báo cáo có hiệu quả thiết thực trong chỉ đạo, điều hành;

e) Thực hiện việc cung cấp thông tin theo quy định và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;

g) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện về các thông tin có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của các cơ quan khác.

4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại Khoản 3 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình bày báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, cả năm tại các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân thành phố.