vanban.org

Điều 27. Quy định về việc ký văn bản — Quyết định 28/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Phòng Ban hành 01/06/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố · 28/2022/QĐ-UBND
01/06/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 2033/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XV (nhiệm kỳ 2016- 2021) · 2033/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2022/QĐ-UBND › Chương V › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Quy định về việc ký văn bản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký:

a) Các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Các quyết định, chỉ thị thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

c) Các quyết định về tổ chức bộ máy, nhân sự, khen thưởng, kỷ luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

d) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện và đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố bãi bỏ;

đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo;

e) Tờ trình, báo cáo, đề án và các văn bản khác của Ủy ban nhân dân thành phố gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Hội đồng nhân dân thành phố;

g) Các văn bản khác theo thẩm quyền.

2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Một số quyết định, chỉ thị, văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Quyết định để giải quyết các vấn đề cụ thể vượt quá thẩm quyền của Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thuộc lĩnh vực phụ trách và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy nhiệm về các lĩnh vực, địa bàn theo phân công phụ trách;

c) Công văn giao nhiệm vụ cho các ngành thuộc lĩnh vực phụ trách;

d) Quyết định về quản lý cán bộ theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, cử cán bộ đi công tác nước ngoài (theo lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công phụ trách);

đ) Các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công phụ trách và các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố, ngoài thẩm quyền ký các văn bản quy định trên, còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền ký một số văn bản nêu tại khoản 1 Điều này.

3. Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn, công việc nhất định. Người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đối với các văn bản sau:

a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tại các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì;

b) Văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để các cơ quan liên quan biết và thực hiện;

c) Văn bản để nhắc nhở, đôn đốc các ngành, các địa phương thi hành các công việc được giao;

d) Các báo cáo nhanh hàng tuần và báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân thành phố;

e) Các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Theo yêu cầu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, văn bản có thể ghi rõ là thông báo ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

5. Các văn bản do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; các văn bản do thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố ký thừa ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; các văn bản do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố ký thừa lệnh Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được đóng dấu Ủy ban nhân dân thành phố.