vanban.org

Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 28/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Phòng Ban hành 01/06/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố · 28/2022/QĐ-UBND
01/06/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 2033/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XV (nhiệm kỳ 2016- 2021) · 2033/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân thành phố

1. Ủy ban nhân dân thành phố giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành, các cơ quan có liên quan của Trung ương, Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Đoàn đại biểu Quốc hội Hải Phòng, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố.

2. Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố, các báo cáo, tờ trình, đề án trình Hội đồng nhân dân thành phố; triển khai xây dựng chương trình, kế hoạch và chỉ đạo thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố sau kỳ họp; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố; nghiên cứu, giải quyết theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, đôn đốc giải quyết các kiến nghị của cử tri, của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; phối hợp để kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố.

3. Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết hoặc chỉ đạo, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội chuyển đến; khi có yêu cầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tham dự và chỉ đạo cơ quan chuyên môn cùng tham dự các buổi tiếp xúc cử tri, khảo sát, giám sát tình hình thực tế ở địa phương và các nội dung liên quan của các Đoàn khảo sát, giám sát của Quốc hội để tiếp thu xử lý những vấn đề liên quan.

4. Ủy ban nhân dân thành phố tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố động viên nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố và các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố về xây dựng chính quyền phát triển kinh tế - xã hội thành phố.

5. Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân thành phố trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp, pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.

6. Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Văn phòng Thành ủy, các Ban của Thành ủy trong việc chuẩn bị các đề án trình Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy.