Điều 26. Hồ sơ trình giải quyết công việc
Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết công việc gồm có:
1. Phiếu trình giải quyết công việc theo Mẫu thống nhất của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo thẩm quyền giải quyết công việc: Trong phiếu trình phải ghi rõ nội dung trình, tên cơ quan trình; tóm tắt nội dung trình; ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; ý kiến của chuyên viên liên quan khi cần thiết; ý kiến đề xuất của chuyên viên tham mưu xử lý; ý kiến và chữ ký của Trưởng phòng và Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố theo phân công; những văn bản có liên quan đến quy hoạch và đất đai, tài chính cần có chữ ký của các Trưởng phòng liên quan. Thời gian lập hồ sơ trình giải quyết công việc thực hiện theo quy định tại Điều 21, 22 Quy chế này;
2. Văn bản của cơ quan trình có đóng dấu đăng ký công văn đến của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
3. Dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký phải có chữ ký tắt của Thủ trưởng cơ quan trình và Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố được phân công;
4. Báo cáo thẩm định của cơ quan chức năng (nếu có) kèm theo hồ sơ ghi rõ đã giải trình, bổ sung, chỉnh sửa (theo ý kiến tham gia của các Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan) của cơ quan lập, có đóng dấu đã thẩm định của cơ quan thẩm định;
5. Hồ sơ đã được cơ quan trình thẩm định có đóng dấu đã thẩm định;
6. Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình (bằng văn bản);
7. Báo cáo tổng hợp ý kiến và giải trình, bổ sung của cơ quan trình và cơ quan thẩm định;
8. Các tài liệu khác có liên quan.