Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố
1. Chương trình công tác năm:
a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng 10 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: danh mục chi tiết những nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ cụ thể, đề án cần trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm tới; danh mục chi tiết các nhiệm vụ trọng tâm của địa phương, đơn vị đề nghị được Ủy ban nhân dân thành phố giao đơn vị mình chủ trì triển khai thực hiện trong năm tới;
b) Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân thành phố, thống nhất với các cơ quan liên quan, gửi xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, hoàn thiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký ban hành;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố, các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Quá thời hạn trên, các cơ quan không có văn bản trả lời coi như đã thống nhất như nội dung dự thảo và phải chịu trách nhiệm về nội dung đề xuất.
2. Chương trình công tác quý:
a). Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình công tác năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau. Chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối quý, các cơ quan gửi dự kiến chương trình công tác quý sau cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của Ủy ban nhân dân thành phố nếu có sự thay đổi, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
3. Chương trình công tác tháng:
a) Trước ngày 20 hàng tháng, các cơ quan phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác tháng đó, rà soát lại các vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố vào tháng tiếp theo gửi dự kiến chương trình công tác tháng sau cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân thành phố nếu có sự thay đổi, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
4. Chương trình công tác tuần (lịch công tác tuần):
a) Được xây dựng căn cứ thực tiễn chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo lịch công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố duyệt và hàng tuần thông báo cho các cơ quan liên quan biết;
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên phối hợp với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố để xây dựng lịch tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Việc điều chỉnh lịch tuần của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, thông báo kịp thời cho các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan biết.