Điều 23. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để xử lý công việc thường xuyên
1. Họp xử lý công việc thường xuyên.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức họp để xử lý công việc thường xuyên trên cơ sở thực tiễn chỉ đạo, điều hành và được quy định sau:
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố dự kiến nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức họp, phân công các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo trình bày tại cuộc họp trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;
b) Khi được sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm: Gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời; chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ, bảo đảm an toàn cho cuộc họp; ghi biên bản cuộc họp; chậm nhất 05 ngày sau cuộc họp, có văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Cơ quan được phân công chuẩn bị báo cáo có trách nhiệm: Chuẩn bị kịp thời, đầy đủ tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề liên quan đến nội dung báo cáo; chậm nhất 05 ngày sau cuộc họp, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố hoàn chỉnh đề án và có văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời họp, có trách nhiệm xác nhận lại số lượng đại biểu về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và đến dự đúng thành phần, phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Ý kiến phát biểu là quan điểm chính thức của cơ quan được mời họp;
đ) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố điều hành cuộc họp thảo luận xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công việc;
e) Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận.
2. Họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Nội dung cuộc họp giao ban gồm những vấn đề mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cần giải quyết gấp, chưa xử lý được qua hồ sơ và phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các vấn đề khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định ngày họp, nội dung họp. Trường họp cần thiết có thể mời một số Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Thủ trưởng cơ quan có liên quan;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì họp giao ban. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố vắng, Phó Chủ tịch Thường trực thay mặt Chủ tịch chủ trì họp giao ban.
3. Họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện:
a) Một năm ít nhất một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của thành phố, sự chấp hành chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Một quý ít nhất một lần, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố họp, làm việc với các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất.
4. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu chỉ đạo điều hành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có các cuộc họp chuyên đề khác.