vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 28/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Phòng Ban hành 01/06/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố · 28/2022/QĐ-UBND
01/06/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 2033/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XV (nhiệm kỳ 2016- 2021) · 2033/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2019 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong thành phố. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có thể thành lập các tổ chức tư vấn để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết công việc.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo công việc của Ủy ban nhân dân thành phố khi Chủ tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đi vắng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Trong trường hợp đặc biệt, cấp bách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp chỉ đạo giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố và xem xét điều chỉnh việc phân công khi thấy cần thiết.

5. Chủ tịch thay mặt Ủy ban nhân dân thành phố ký quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố; ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó ở thành phố.

6. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định tại Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố.