vanban.org

Điều 53. Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất — Quyết định 28/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/03/2015 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 02/03/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2011/QĐ-UBND · 01/06/2011
Bình Thuận Ban hành 22/06/2010 Hiệu lực 02/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy trình phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2010/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 53
Đọc toàn văn

Điều 53. Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

1. Chủ đầu tư hoặc Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm nộp hồ sơ tại cơ quan tài nguyên và môi trường để thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định sau:

a) Nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường 02 (hai) bộ hồ sơ, gồm:

- Đơn xin giao đất hoặc thuê đất;

- Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận.

Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

- Bản đồ địa chính trích lục hoặc trích đo (kèm theo file) khu đất dự án; bản đồ vị trí từng thửa đất thu hồi đối với đất thuộc diện tổ chức quản lý, sử dụng;

- Danh sách hộ gia đình, cá nhân UBND cấp huyện đã quyết định thu hồi đất với các nội dung: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất; diện tích, loại đất bị thu hồi, số quyết định thu hồi, ngày, tháng, năm;

- Bảng tổng hợp (thống kê) diện tích, loại đất, đối tượng quản lý sử dụng;

- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định và UBND cấp huyện phê duyệt; Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.

b) Nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường 02 (hai) bộ hồ sơ, gồm:

- Đơn xin giao đất hoặc thuê đất;

- Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận;

- Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của UBND cấp xã đối với trường hợp thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc UBND cấp huyện;

- Bản đồ địa chính trích lục hoặc trích đo (kèm theo file) khu đất dự án; bản đồ vị trí từng thửa đất thu hồi;

- Danh sách hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi với các nội dung: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất; diện tích, loại đất bị thu hồi;

- Bảng tổng hợp (thống kê) diện tích, loại đất, đối tượng quản lý sử dụng;

- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất được thực hiện như sau:

a) Trước khi nộp hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Chủ đầu tư hoặc tổ chức thực hiện bồi thường có trách nhiệm nộp bản đồ địa chính tại bộ phận "Một cửa" của Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và ký xác nhận;

b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản đồ địa chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, ký xác nhận vào bản đồ địa chính.

Đối với trường hợp phải đi kiểm tra thực địa thì thời gian thực hiện nội dung trên là không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc;

c) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất chi tiết đối với từng thửa đất của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trong khu vực dự án (kể cả phần đất trong hành lang an toàn công trình);

d) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký quyết định thu hồi đất;

đ) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho Chủ đầu tư trong cùng một quyết định.

3. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày UBND tỉnh quyết định thu hồi đất và giao đất cho chủ đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.