vanban.org

Điều 32. Hỗ trợ khác — Quyết định 28/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/03/2015 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 02/03/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2011/QĐ-UBND · 01/06/2011
Bình Thuận Ban hành 22/06/2010 Hiệu lực 02/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy trình phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Hỗ trợ khác

1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà ở, đất ở không thuộc đối tượng được hỗ trợ quy định tại Điều 30 của Quy định này thì được hỗ trợ ổn định đời sống là 500.000 đồng/nhân khẩu đối với trường hợp không phải di chuyển chỗ ở và 1.000.000 đồng/nhân khẩu đối với trường hợp phải di chuyển chỗ ở.

2. Hỗ trợ đối với trường hợp không được bồi thường về đất nông nghiệp.

a) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại Bình Thuận hoặc đăng ký tạm trú tại địa phương trên 01 năm khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 44, 45 và 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì được hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ bằng 30% giá đền bù đất nông nghiệp bị thu hồi;

- Hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 30 của Quy định này.

b) UBND cấp xã nơi người bị thu hồi đất cư trú có trách nhiệm xác nhận trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp.

3. Hỗ trợ khen thưởng: hộ gia đình chấp hành tốt các chủ trương, chính sách và kế hoạch giải tỏa, giao mặt bằng đúng thời gian quy định thì được khen thưởng như sau:

a) Thưởng thêm 5% trên giá trị đền bù tài sản đối với những hộ có giá trị đền bù dưới 50.000.000 đồng;

b) Thưởng thêm 8% trên giá trị đền bù tài sản đối với những hộ có giá trị đền bù từ 50.000.000 đồng trở lên.

Mức thưởng cho mọi trường hợp tối đa không quá 5.000.000 đồng/hộ và tối thiểu không dưới 1.000.000 đồng/hộ.

Tiền hỗ trợ khen thưởng do chủ đầu tư chi trả; đối với đất thu hồi theo quy hoạch thì Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh chi trả.

4. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30, 31 và 32 của Quy định này, tùy theo tình hình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cụ thể của từng dự án, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm cho người bị thu hồi đất có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất.